Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 67151/CT-HTr

Công văn 67151/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lệ và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.

Các nội dung cốt lõi về xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội và hệ thống pháp luật thuế TNDN hiện hành, việc xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chủ đạo sau:

  • Công thức xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ, cộng với các khoản thu nhập khác (bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ quyền sở hữu tài sản, và các khoản thu nhập hợp pháp khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính).
  • Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được trừ các khoản chi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Các khoản chi phí không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên; chi phí vượt định mức quy định; các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật thuế; các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; và các khoản chi không chứng minh được tính liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng đối với doanh nghiệp

  • Thống nhất phương pháp áp dụng: Văn bản tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để doanh nghiệp tự rà soát, phân loại chính xác các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế, đảm bảo tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế.
  • Hạn chế rủi ro thanh tra thuế: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Công văn giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thiện hệ thống chứng từ, hóa đơn, đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn, tránh bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại thực địa.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUTP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67151/CT-HTr
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH VietDutch Property
(Địa chỉ: Số 8 ph Mạc Đĩnh Chi, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội; MST: 0106901533)

Trả lời công văn số 02/CV-VD ngày 14/09/2015 của Công ty TNHH VietDutch Property, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

+ Tại khoản 3, Điều 11 quy định như sau:

“Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đi, b sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi là Thông tư số 111/2013/TT-BTC) như sau:

3. Sửa đổi, bổ sung tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2 quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công.

“đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động:

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích y về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tin phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo him tử kỳ (không bao gồm sn phẩm bảo him tử kỳ có hoàn phí), ... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích y từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo him hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả””.

+ Tại khoản 2, Điều 14 quy định như sau:

“Điều 14. Sửa đổi, b sung Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 7.

“6. Căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc là khoản tiền phí tích lũy mua bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động và tỷ lệ khu trừ 10%.

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế khi người sử dụng lao động mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Trường hợp khoản phí tích lũy được tr nhiều lần thì tiền thuế được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích lũy...”.

- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

“Điều 4. Sửa đi, b sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư s 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trc tiếp cho người lao đng như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi h trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình ngưi lao động bị ảnh hưng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi h trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo him sức khỏe, bảo him tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điu này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp...”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp từ ngày 01/01/2015 Công ty ký hợp đồng với Công ty Bảo hiểm để mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động thì:

+ Khoản tiền mua bảo hiểm sức khỏe và không có tính tích lũy về phí bảo hiểm mà Công ty mua cho người lao động thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

+ Khoản tiền mua bảo hiểm sức khỏe và có tính tích lũy về phí bảo hiểm mà Công ty mua cho người lao động thì khoản chi phí này phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Đối với khoản tiền Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động là khoản chi có tính chất phúc lợi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nhưng tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.

Trường hợp Công ty chi mua bảo hiểm sức khỏe cho gia đình người lao động thì không thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời để Công ty TNHH VietDutch Property biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra số 1;
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu VT, HTr(2);

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 67151/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 67151/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/10/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 67151/CT-HTr năm 2015 về xác định th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký