Tóm tắt Công văn 26517/CT-HTr năm 2015 về khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Công văn 26517/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản căn cứ trên các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Nguyên tắc chung về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, một khoản chi của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Công văn nhấn mạnh các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc các trường hợp sau đây sẽ không được trừ vào thu nhập chịu thuế:
- Khoản chi không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc chứng từ không đảm bảo tính pháp lý theo quy định của Bộ Tài chính.
- Khoản chi vượt định mức quy định (đối với các nguyên nhiên vật liệu, năng lượng có quy định định mức tiêu hao của Nhà nước).
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động nhưng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Các khoản chi phí trích trước không đúng quy định pháp luật hoặc không chi thực tế khi hết thời hạn trích trước.
- Các khoản phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
Hướng dẫn về chứng từ đối với một số trường hợp đặc thù
Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nhưng được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định (như mua nông sản, lâm sản, thủy sản của người dân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác...), doanh nghiệp phải đảm bảo:
- Bảng kê phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.
- Giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê phải phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm mua hàng.
- Có chứng từ thanh toán thực tế cho người bán tương ứng với giá trị trên bảng kê.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 26517/CT-HTr là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ. Doanh nghiệp cần chủ động phân loại rõ ràng các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, hoàn thiện hồ sơ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn để tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại chi phí khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26517/CT-HTr | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Chi Cục Thuế Huyện Đông Anh
Địa chỉ: Tổ 3 Thị Trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, TP. Hà Nội
Trả lời công văn số 796/CCT ngày 17/4/2015 của Chi Cục Thuế Huyện Đông Anh về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 161 Luật Dân sự số 33/2005/QH11 Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 quy định:
“Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ dân sự của mình;”
Căn cứ Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“ 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
+ Tại Khoản 1, Điều 6 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“ Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
+ Tại Khoản 2.1, Điều 6 quy định Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“ 2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này
Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật. ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần T&N có phát sinh khoản bồi thường do thiếu hụt hàng hóa khi vận chuyển không thuộc trường hợp bất khả kháng khác theo quy định Khoản 2.1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính và khoản chi trên không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Khi chi trả tiền cho khách hàng Công ty phải lập chứng từ chi tiền theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Chi Cục Thuế Huyện Đông Anh biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 47119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 3181/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3171/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4441/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 51141/CT-HTr năm 2015 chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 67151/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 8085/CT-TTHT năm 2017 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các khoản chi phí tiếp khách do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 25746/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 65146/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 47119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 3181/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3171/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4441/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 51141/CT-HTr năm 2015 chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 67151/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 8085/CT-TTHT năm 2017 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các khoản chi phí tiếp khách do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 25746/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 65146/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành