Tóm tắt Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt hàng thép nhập khẩu
Công văn 673/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại và áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng thép nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt hàng thép nhập khẩu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Phân loại hàng hóa, Áp mã HS đối với mặt hàng thép.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn phân loại mã số mặt hàng thép
Công văn tập trung vào việc làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và nguyên tắc phân loại đối với các mặt hàng thép nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Thống nhất áp dụng mã số HS: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ kỹ thuật, kết quả phân tích giám định để áp mã HS chính xác cho từng chủng loại thép (như thép hợp kim, thép không hợp kim, thép cán nóng, cán nguội, thép mạ hoặc phủ).
- Căn cứ pháp lý để phân loại: Việc xác định mã số hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Chú giải chi tiết Danh mục HS; Quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa và các thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
- Kiểm soát thành phần hóa học: Đối với các mặt hàng thép dễ bị nhầm lẫn hoặc có nguy cơ gian lận thương mại qua việc khai sai mã số (ví dụ: thép chứa nguyên tố boron, crom hoặc các nguyên tố hợp kim khác), cơ quan hải quan cần yêu cầu giám định thành phần hóa học để xác định đúng bản chất mặt hàng là thép hợp kim hay thép thường.
- Xử lý các trường hợp không thống nhất: Trường hợp có sự khác biệt về kết quả phân loại giữa các đơn vị hoặc giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các bên phải thực hiện theo quy trình trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định được chỉ định hoặc báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Khuyến nghị đối với doanh nghiệp nhập khẩu thép
Để hạn chế rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Khai báo đầy đủ thông tin kỹ thuật: Doanh nghiệp phải cung cấp chi tiết các thông số như chủng loại, kích thước, thành phần hóa học, quy trình sản xuất (cán nóng, cán nguội), và mục đích sử dụng của mặt hàng thép nhập khẩu trên tờ khai hải quan.
- Chủ động thực hiện xác định trước mã số: Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ xác định trước mã số hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan trước khi hàng cập cảng để chủ động trong việc tính toán chi phí thuế và thông quan nhanh chóng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 673/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH dây lưới thép Quang Toàn Nam Định; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 29/CV-QT17 ngày 29/8/2017 của Công ty TNHH dây lưới thép Quang Toàn Nam Định (Công ty) đề nghị xem xét mã số mặt hàng thép nhập khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị Định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính.
1. Đối với các tờ khai đăng ký nhập khẩu trước ngày 01/01/2018:
a) Trường hợp mặt hàng thép nhập khẩu đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn thép cốt bê tông nhưng không dùng trong cấu kiện bê tông cốt thép sử dụng trong xây dựng mà Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp đưa vào sản xuất thì không áp dụng mã số “thép cốt bê tông” tại nhóm 72.13, 72.14, 72.15 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, được phân loại vào mã số “loại khác” thuộc cùng phân nhóm 6 số với mặt hàng “thép cốt bê tông” tại các nhóm 72.13, 72.14, 72.15.
b) Giao Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh tờ khai đăng ký nhập khẩu của Công ty kiểm tra thực tế việc sử dụng các mặt hàng thép thuộc đối tượng nêu trên của Công ty để làm cơ sở xác định mặt hàng có hay không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm a.
2. Đối với các tờ khai đăng ký nhập khẩu từ ngày 01/01/2018:
Thực hiện theo đúng quy định tại Nghị Định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2018. Cụ thể: mặt hàng “Thép cốt bê tông” thuộc nhóm 72.13, 72.14, 72.15 là loại thép đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn sau đây:
- QCVN 7:2011
- JIS G 3109
- JIS G 3112
- JIS G 3117
- GB 1499:1998
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn thép cốt bê tông quốc tế hoặc nước khác.
Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn thép cốt bê tông nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Trong trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu khai báo vào thép “loại khác” thì phải xuất trình được giấy chứng nhận của nhà sản xuất hoặc giám định của cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện giám định xác nhận mặt hàng thép nhập khẩu không thuộc một trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trên.
3. Đề nghị Công ty TNHH dây lưới thép Quang Toàn Nam Định, liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH dây lưới thép Quang Toàn Nam Định, Cục Hải quan tỉnh Hà Nam Ninh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 1 Thông báo 6963/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Vòng đệm bằng thép, linh kiện dùng cho ổ khóa xe máy do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8327/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại là thép cán nguội dạng cuộn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 562/TXNK-PL năm 2018 về hướng dẫn khai báo mã số HS mặt hàng Bộ móc neo bằng thép do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 1375/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý kiến nghị mã số mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 4 Thông báo 6963/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Vòng đệm bằng thép, linh kiện dùng cho ổ khóa xe máy do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8327/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại là thép cán nguội dạng cuộn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 562/TXNK-PL năm 2018 về hướng dẫn khai báo mã số HS mặt hàng Bộ móc neo bằng thép do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 1375/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý kiến nghị mã số mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành