Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt hàng thép nhập khẩu

Công văn 673/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại và áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng thép nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt hàng thép nhập khẩu.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
  • Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Phân loại hàng hóa, Áp mã HS đối với mặt hàng thép.

Nội dung trọng tâm và hướng dẫn phân loại mã số mặt hàng thép

Công văn tập trung vào việc làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và nguyên tắc phân loại đối với các mặt hàng thép nhập khẩu, cụ thể như sau:

  • Thống nhất áp dụng mã số HS: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ kỹ thuật, kết quả phân tích giám định để áp mã HS chính xác cho từng chủng loại thép (như thép hợp kim, thép không hợp kim, thép cán nóng, cán nguội, thép mạ hoặc phủ).
  • Căn cứ pháp lý để phân loại: Việc xác định mã số hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Chú giải chi tiết Danh mục HS; Quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa và các thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Kiểm soát thành phần hóa học: Đối với các mặt hàng thép dễ bị nhầm lẫn hoặc có nguy cơ gian lận thương mại qua việc khai sai mã số (ví dụ: thép chứa nguyên tố boron, crom hoặc các nguyên tố hợp kim khác), cơ quan hải quan cần yêu cầu giám định thành phần hóa học để xác định đúng bản chất mặt hàng là thép hợp kim hay thép thường.
  • Xử lý các trường hợp không thống nhất: Trường hợp có sự khác biệt về kết quả phân loại giữa các đơn vị hoặc giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các bên phải thực hiện theo quy trình trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định được chỉ định hoặc báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.

Khuyến nghị đối với doanh nghiệp nhập khẩu thép

Để hạn chế rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Khai báo đầy đủ thông tin kỹ thuật: Doanh nghiệp phải cung cấp chi tiết các thông số như chủng loại, kích thước, thành phần hóa học, quy trình sản xuất (cán nóng, cán nguội), và mục đích sử dụng của mặt hàng thép nhập khẩu trên tờ khai hải quan.
  • Chủ động thực hiện xác định trước mã số: Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ xác định trước mã số hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan trước khi hàng cập cảng để chủ động trong việc tính toán chi phí thuế và thông quan nhanh chóng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 673/TCHQ-TXNK
V/v xử lý kiến nghị mặt hàng thép

Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH dây lưới thép Quang Toàn Nam Định;
(Đường N5, KCN Hòa Xá, TP Nam Định, Nam Định)
- Cục Hải quan tỉnh Hà Nam Ninh.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 29/CV-QT17 ngày 29/8/2017 của Công ty TNHH dây lưới thép Quang Toàn Nam Định (Công ty) đề nghị xem xét mã số mặt hàng thép nhập khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị Định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính.

1. Đối với các tờ khai đăng ký nhập khẩu trước ngày 01/01/2018:

a) Trường hợp mặt hàng thép nhập khẩu đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn thép cốt bê tông nhưng không dùng trong cấu kiện bê tông cốt thép sử dụng trong xây dựng mà Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp đưa vào sản xuất thì không áp dụng mã số “thép cốt bê tông” tại nhóm 72.13, 72.14, 72.15 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, được phân loại vào mã số “loại khác” thuộc cùng phân nhóm 6 số với mặt hàng “thép cốt bê tông” tại các nhóm 72.13, 72.14, 72.15.

b) Giao Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh tờ khai đăng ký nhập khẩu của Công ty kiểm tra thực tế việc sử dụng các mặt hàng thép thuộc đối tượng nêu trên của Công ty để làm cơ sở xác định mặt hàng có hay không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm a.

2. Đối với các tờ khai đăng ký nhập khẩu từ ngày 01/01/2018:

Thực hiện theo đúng quy định tại Nghị Định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2018. Cụ thể: mặt hàng “Thép cốt bê tông” thuộc nhóm 72.13, 72.14, 72.15 là loại thép đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn sau đây:

- QCVN 7:2011

- JIS G 3109

- JIS G 3112

- JIS G 3117

- GB 1499:1998

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn thép cốt bê tông quốc tế hoặc nước khác.

Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn thép cốt bê tông nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Trong trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu khai báo vào thép “loại khác” thì phải xuất trình được giấy chứng nhận của nhà sản xuất hoặc giám định của cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện giám định xác nhận mặt hàng thép nhập khẩu không thuộc một trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trên.

3. Đề nghị Công ty TNHH dây lưới thép Quang Toàn Nam Định, liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu để được hướng dẫn thực hiện.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH dây lưới thép Quang Toàn Nam Định, Cục Hải quan tỉnh Hà Nam Ninh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính;
- Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế (BTC);
- Cục KTSTQ, Cục KĐHQ (TCHQ);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Dương Thái

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 673/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/02/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký