Giới thiệu về Công văn 1375/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 1375/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng thép nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất việc áp mã thuế, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động thông quan hàng hóa.
- Nguyên tắc phân loại mã số mặt hàng thép nhập khẩu
- Việc xác định mã số hàng hóa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Phải áp dụng 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) để xác định chính xác mã số của mặt hàng thép.
- Căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích, giám định tại các Chi cục Kiểm định hải quan hoặc các tổ chức giám định được chỉ định để xác định bản chất thực tế của hàng hóa.
- Tiêu chí phân biệt thép hợp kim và thép không hợp kim
- Hàm lượng các nguyên tố hợp kim: Để phân loại là thép hợp kim, mặt hàng thép nhập khẩu phải có hàm lượng của ít nhất một nguyên tố đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định tại Chú giải 1(f) Chương 72 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Các nguyên tố thông dụng: Các nguyên tố thường được xem xét bao gồm Boron (B), Crom (Cr), Niken (Ni), Mangan (Mn), Silic (Si), và các nguyên tố đất hiếm khác. Nếu hàm lượng dưới mức quy định, mặt hàng sẽ bị áp mã là thép không hợp kim.
- Mục đích sử dụng và dạng gia công: Xem xét kỹ lưỡng dạng thép (thép tấm, thép cuộn, thép hình, thép thanh) và trạng thái gia công (cán nóng, cán nguội, có phủ, mạ hoặc tráng hay không) để áp mã HS phù hợp thuộc các phân nhóm từ 72.08 đến 72.29.
- Quy trình xử lý kiến nghị về mã số thuế của doanh nghiệp
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận đơn kiến nghị của doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ kỹ thuật, chứng thư giám định và các tài liệu liên quan.
- Phối hợp kiểm định: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa khai báo của doanh nghiệp và kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan, các bên tiến hành lấy mẫu gửi phân tích tại các trung tâm kiểm định chuyên ngành để có cơ sở pháp lý giải quyết.
- Báo cáo và đề xuất phương án: Đối với các trường hợp phức tạp, vượt thẩm quyền, Cục Hải quan địa phương phải tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan để xin ý kiến chỉ đạo thống nhất áp dụng trên toàn quốc.
- Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
- Yêu cầu các Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra, giám sát đối với mặt hàng thép nhập khẩu, tránh tình trạng gian lận thương mại qua việc khai sai mã HS nhằm mục đích trục lợi thuế.
- Tăng cường công tác hậu kiểm (kiểm tra sau thông quan) đối với các lô hàng thép có nghi vấn về mã số và thuế suất nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Tạo điều kiện thuận lợi, giải thích rõ ràng các quy định pháp luật cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1375/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Hợp tác xã Thép Toàn Lực; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2001-3/TL ngày 20/1/2018 của Hợp tác xã Thép Toàn Lực (HTX) đề nghị xem xét mã số mặt hàng thép nhập khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị Định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị Định Số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính.
1. Đối với các tờ khai đăng ký nhập khẩu trước ngày 01/01/2018:
a) Trường hợp mặt hàng thép nhập khẩu đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn thép cốt bê tông nhưng không dùng trong cấu kiện bê tông cốt thép sử dụng trong xây dựng mà Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp đưa vào sản xuất thì không áp dụng mã số “thép cốt bê tông” tại nhóm 72.13, 72.14, 72.15 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, được phân loại vào mã số “loại khác” thuộc cùng phân nhóm 6 số với mặt hàng “thép cốt bê tông” tại các nhóm 72.13, 72.14, 72.15.
b) Giao Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh tờ khai đăng ký nhập khẩu của HTX kiểm tra thực tế việc sử dụng các mặt hàng thép thuộc đối tượng nêu trên của HTX để làm cơ sở xác định mặt hàng có hay không đáp ứng Điều kiện nêu tại điểm a.
2. Đối với các tờ khai đăng ký nhập khẩu từ ngày 01/01/2018:
Thực hiện theo đúng quy định tại Nghị Định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2018. Cụ thể: mặt hàng “Thép cốt bê tông” thuộc nhóm 72.13, 72.14, 72.15 là loại thép đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn sau đây:
- QCVN 7:2011
- JIS G 3109
- JIS G 3112
- JIS G 3117
- GB 1499:1998
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn thép cốt bê tông quốc tế hoặc nước khác.
Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn thép cốt bê tông nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Trong trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu khai báo vào thép “loại khác” thì phải xuất trình được giấy chứng nhận của nhà sản xuất hoặc giám định của cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện giám định xác nhận mặt hàng thép nhập khẩu không thuộc một trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trên.
3. Đề nghị Hợp tác xã Thép Toàn Lực liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Hợp tác xã Thép Toàn Lực, Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 1 Công văn 1865/VPCP-KTTH năm 2017 xử lý kiến nghị về thuế xuất, nhập khẩu mặt hàng thép do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1122/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định trước mã số mặt hàng Dây thép bọc nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2417/TCHQ-ĐTCBL năm 2020 về xử lý vi phạm về sử dụng mã số, mã vạch đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2776/TĐC-HCHQ năm 2019 vướng mắc kiểm tra chuyên ngành đối với thép nhập khẩu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3 Công văn 1865/VPCP-KTTH năm 2017 xử lý kiến nghị về thuế xuất, nhập khẩu mặt hàng thép do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 5 Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1122/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định trước mã số mặt hàng Dây thép bọc nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2417/TCHQ-ĐTCBL năm 2020 về xử lý vi phạm về sử dụng mã số, mã vạch đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2776/TĐC-HCHQ năm 2019 vướng mắc kiểm tra chuyên ngành đối với thép nhập khẩu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành