Tóm tắt Công văn 6753/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài
Công văn 6753/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phổ biến liên quan đến việc xác định tình trạng cư trú, phương pháp tính thuế, quyết toán thuế khi về nước và các khoản thu nhập chịu thuế đặc thù.
Xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNCN của người nước ngoài phụ thuộc hoàn toàn vào việc xác định cá nhân đó là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú tại Việt Nam:
- Cá nhân cư trú: Là người nước ngoài đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
- Cá nhân không cư trú: Là người nước ngoài không đáp ứng các điều kiện nêu trên.
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân áp dụng
Công văn hướng dẫn chi tiết cách tính thuế đối với từng đối tượng cư trú cụ thể:
- Đối với cá nhân cư trú: Thuế TNCN được tính trên thu nhập toàn cầu (bao gồm cả thu nhập phát sinh trong nước và ngoài nước). Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Cá nhân được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân, người phụ thuộc và các khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện theo quy định.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhân với thuế suất toàn phần là 20%. Đối tượng này không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh.
Thủ tục quyết toán thuế TNCN khi kết thúc hợp đồng về nước
Nghĩa vụ quyết toán thuế trước khi xuất cảnh của người nước ngoài được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thu thuế:
- Người nước ngoài là cá nhân cư trú khi chấm dứt hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
- Cá nhân có thể tự trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế hoặc thực hiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức trả thu nhập nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm khấu trừ, nộp thêm hoặc hoàn thuế cho cá nhân nước ngoài dựa trên kết quả quyết toán thực tế.
Quy định về các khoản lợi ích, phúc lợi kèm theo
Công văn làm rõ việc tính thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi mà người sử dụng lao động chi trả thay cho người nước ngoài:
- Tiền thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Học phí cho con: Khoản học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được miễn thuế TNCN.
- Vé máy bay về phép: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả được miễn thuế TNCN. Các chuyến đi phát sinh thêm ngoài quy định này đều phải tính vào thu nhập chịu thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6753/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd – Chi nhánh TP.HCM |
Trả lời văn thư ngày 30/08/2013 của Ngân hàng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định 65/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
- Tại khoản 1, 2 Điều 28 quy định về việc khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.
2. Các loại thu nhập phải khấu trừ thuế:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam;
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, kể cả tiền thù lao từ hoạt động môi giới;
....”
- Tại khoản 1, 2 Điều 30 quy định về việc khai thuế:
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế và cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm thực hiện khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế như sau:
1. Khai thuế, nộp thuế theo tháng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định này mà tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ hàng tháng theo từng loại tờ khai từ 50 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp là đối tượng khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý.
2. Khai thuế, nộp thuế theo quý áp dụng đối với:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định này nhưng không thuộc diện khai thuế, nộp thuế theo tháng quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh;
c) Thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài hoặc do các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế.”
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Trường hợp Ngân hàng, theo trình bày có các cá nhân người nước ngoài làm việc tại Ngân hàng vừa nhận lương từ Hội sở chính tại Nhật Bản, vừa nhận lương từ Ngân hàng tại TP.HCM, nếu khoản tiền lương trả từ Hội sở chính tại Nhật Bản do Ngân hàng chịu trách nhiệm thanh toán lại cho Hội sở chính tại Nhật Bản thì Ngân hàng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN trên toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam và Nhật Bản theo mẫu số 02/KK-TNCN để nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp khoản tiền lương trả từ Nhật Bản không được Ngân hàng thanh toán lại cho Hội sở chính tại Nhật Bản thì Ngân hàng chỉ có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN theo mẫu số 02/KK-TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công do Ngân hàng chi trả, đối với khoản tiền lương do Hội sở chính từ Nhật Bản chi trả, các cá nhân người nước ngoài có trách nhiệm kê khai nộp thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu số 07/KK-TNCN.
Khoản thuế thu nhập cá nhân do các cá nhân người nước ngoài làm việc tại Ngân hàng trực tiếp kê khai nộp theo mẫu số 07/KK-TNCN trong trường hợp nêu trên không được hạch toán vào chi phí được trừ của Ngân hàng khi kê khai nộp thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3 Công văn 4819/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập cá nhân của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 4 Công văn 4870/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4926/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành