Giới thiệu về Công văn 4819/CT-TTHT năm 2014
Công văn 4819/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi, đặc biệt là khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam đang làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp.
Chính sách thuế TNCN đối với tiền học phí trả hộ cho con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành (cụ thể là Thông tư 111/2013/TT-BTC), chính sách đối với khoản học phí trả hộ được quy định chi tiết như sau:
- Đối tượng áp dụng: Con của người lao động nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài.
- Cấp học được áp dụng: Khoản chi trả hộ tiền học phí chỉ được miễn thuế TNCN nếu áp dụng cho các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế này.
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí phải được người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức trả hộ. Đồng thời, điều khoản về việc chi trả hộ học phí này phải được ghi nhận rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
Chính sách thuế TNCN đối với tiền học phí trả hộ cho con người lao động Việt Nam
Đối với người lao động Việt Nam làm việc trong nước, chính sách thuế TNCN có sự khác biệt rõ rệt nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng đối tượng điều chỉnh:
- Tính vào thu nhập chịu thuế: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại Việt Nam, khoản chi này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
- Cách thức tính thuế: Toàn bộ khoản tiền học phí trả hộ này phải được cộng chung vào tiền lương, tiền công của người lao động trong kỳ để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Các chứng từ và thủ tục hành chính bắt buộc
Để doanh nghiệp được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và người lao động nước ngoài được miễn thuế TNCN, cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động: Phải có điều khoản quy định rõ doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài tại Việt Nam.
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Hóa đơn thu học phí phải được xuất từ các cơ sở giáo dục hợp pháp tại Việt Nam. Trên hóa đơn cần thể hiện rõ thông tin của doanh nghiệp là đơn vị thanh toán (hoặc thanh toán hộ).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Các khoản thanh toán học phí có giá trị lớn phải thực hiện qua ngân hàng để đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ khấu trừ thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 4819/CT-TTHT
Công văn này giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các tổ chức sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam rõ ràng hơn trong việc lập dự toán chi phí nhân sự. Việc thực hiện đúng hướng dẫn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình quyết toán thuế TNCN hàng năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4819/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Schenker Việt Nam |
Trả lời văn bản số 01/CV/SVN/2014 ngày 04/06/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN (áp dụng từ 01/10/2013, các nội dung về chính sách thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013):
+ Tại Khoản 2đ Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...”
+ Tại Điểm n Khoản 1 Điều 3 có quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế:
“Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước.”
+ Tại Điểm b Khoản 1 Điều 25 có quy định khấu trừ thuế TNCN:
“b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày có thỏa thuận chi bồi thường cho người lao động là cá nhân cư trú tại Việt Nam do chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 09/06/2014 thì khi chi tiền bồi thường Công ty phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần để nộp vào ngân sách nhà nước.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2516/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người nước ngoài đến làm việc, công tác tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2999/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thời gian hưởng ưu đãi ghi trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5774/CT-TTHT năm 2013 về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6753/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10836/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 418/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 163/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 170/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 96/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2516/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người nước ngoài đến làm việc, công tác tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2999/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thời gian hưởng ưu đãi ghi trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5774/CT-TTHT năm 2013 về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6753/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10836/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 418/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 163/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 170/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 96/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành