Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 6757/TCHQ-GSQL

Công văn 6757/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết, cụ thể đối với nhiều nghiệp vụ hải quan phức tạp, giúp thống nhất áp dụng pháp luật trên toàn quốc.

1. Thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ

Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp:

  • Chỉ định giao nhận hàng hóa: Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải chỉ định rõ người nhận hàng tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Người nhập khẩu tại chỗ phải thực hiện thủ tục nhập khẩu tương ứng đúng thời hạn quy định.
  • Xử lý tờ khai hải quan: Hướng dẫn cách thức xử lý đối với các trường hợp tờ khai hải quan xuất khẩu và nhập khẩu không khớp về số lượng, chủng loại hàng hóa hoặc chậm trễ trong việc mở tờ khai đối ứng.

2. Quản lý phế liệu, phế thải của doanh nghiệp chế xuất (DNCX)

Quy định về việc tiêu hủy hoặc bán phế liệu, phế thải ra thị trường nội địa của các doanh nghiệp chế xuất được làm rõ:

  • Thủ tục tiêu hủy: DNCX khi thực hiện tiêu hủy phế liệu, phế thải, nguyên liệu dư thừa phải có sự giám sát của cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền. Quy trình tiêu hủy phải đảm bảo tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường.
  • Bán vào nội địa: Khi bán phế liệu, phế thải thu được từ quá trình sản xuất vào thị trường nội địa, DNCX phải làm thủ tục hải quan, kê khai và nộp các loại thuế liên quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hóa (C/O)

Vấn đề chứng nhận xuất xứ hàng hóa luôn là điểm nóng dễ phát sinh vướng mắc, Công văn 6757/TCHQ-GSQL đã đưa ra các nguyên tắc xử lý:

  • Khác biệt nhỏ trên C/O: Cơ quan hải quan chấp nhận các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) như lỗi chính tả, khác biệt về kích thước chữ, hoặc các thông tin không trọng yếu khác.
  • Xác minh C/O: Đối với các trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin trên C/O, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tiến hành gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để làm việc với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu, đồng thời giải tỏa hàng hóa theo quy định nếu doanh nghiệp bảo lãnh thuế.

4. Chuyển đổi mục đích sử dụng và thanh lý máy móc, thiết bị

Hướng dẫn về thủ tục đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý:

  • Kê khai tờ khai mới: Khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý, doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai hải quan mới, kê khai nộp đủ các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) tính trên trị giá hải quan mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
  • Xác định trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa hoặc theo các phương pháp xác định trị giá hải quan quy định hiện hành.

5. Thủ tục đưa hàng hóa vào, ra kho ngoại quan

Đối với hoạt động của kho ngoại quan, văn bản hướng dẫn chi tiết nhằm ngăn ngừa gian lận thương mại:

  • Giám sát hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan, đặc biệt là các mặt hàng có thuế suất cao, hàng hóa dễ bị lợi dụng để thẩm lậu vào thị trường nội địa.
  • Thủ tục chuyển kho: Quy định rõ ràng về hồ sơ, chứng từ và quy trình phối hợp giữa các Chi cục Hải quan khi doanh nghiệp thực hiện chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6757/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc TTHQ

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 2318/HQHCM-GSQL và công văn số 2741/HQHCM-GSQL liên quan đến việc giải quyết thủ tục hải quan nhận lại tài sản của ông Trần Đặng Đăng Khoa đi du lịch tự túc bằng phương tiện xe gắn máy xuất cảnh, nhưng không làm thủ tục khai báo hải quan với phương tiện vận tải tạm xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Căn cứ quy định tại Điều 59, Điều 60 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 30, khoản 31 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh thì người nhập cảnh không phải khai hải quan nếu không có hành lý vượt định mức miễn thuế, không có hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi. Trường hợp có hàng hóa vượt định mức miễn thuế, có hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi, thủ tục hải quan thực hiện như hàng hóa nhập khẩu, tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, kiểm tra chuyên ngành, chính sách thuế theo quy định.

Về chính sách quản lý hàng hóa: Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định xe mô tô, xe gắn máy đã qua sử dụng thuộc mặt hàng cấm nhập khẩu. Do đó, không có căn cứ giải quyết thủ tục nhập khẩu xe gắn máy theo diện hành lý gửi sau.

2. Để tạo điều kiện cho ông Khoa nhận lại tài sản, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh thực hiện như sau: Đối chiếu thực tế xe gắn máy với các thông tin hồ sơ do ông Trần Đặng Đăng Khoa nộp (Đơn đề nghị cho phép nhận lại tài sản có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Tanzania, vận đơn số BEW000202000, Giấy chứng nhận đăng ký xe số 073801 do cơ quan công an cấp, Hộ chiếu có xác nhận của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh...). Trong trường hợp các chi tiết của phương tiện phù hợp với thông tin hồ sơ do ông Khoa xuất trình thì làm thủ tục tái nhập phương tiện vận tải theo quy định tại Điều 74 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ, không yêu cầu xuất trình tờ khai tạm xuất và giấy liên vận của cơ quan có thẩm quyền.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để đơn vị biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (03 b)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC GSQL VỀ HQ
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Đức Hùng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6757/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc thủ tục hải quan do Tổng cục hải quan ban hành

Số hiệu: 6757/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/10/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trần Đức Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/10/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6757/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký