Giới thiệu chung về Công văn 6822/TCHQ-PC năm 2018
Công văn 6822/TCHQ-PC được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử lý hàng hóa tồn đọng, hàng hóa ký gửi không có người nhận (hàng vô chủ), đặc biệt là các lô hàng cấm, phế liệu nhập khẩu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tại các cảng biển, cửa khẩu. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng hàng tồn đọng, giảm tải cho hệ thống cảng và bảo đảm an ninh môi trường.
Phân loại và nguyên tắc xử lý hàng hóa tồn đọng, hàng vô chủ
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể việc phân loại hàng hóa để áp dụng biện pháp xử lý phù hợp:
- Đối với hàng hóa là hàng cấm nhập khẩu: Cơ quan Hải quan tiến hành tịch thu hoặc buộc tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp không thể tái xuất hoặc không xác định được chủ hàng, tiến hành tiêu hủy theo quy định của pháp luật để bảo đảm an ninh và an toàn xã hội.
- Đối với hàng hóa tồn đọng quá thời hạn quy định: Áp dụng quy trình thông báo tìm chủ sở hữu. Nếu quá thời hạn thông báo theo quy định của pháp luật mà không có người đến nhận, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân để xử lý bán đấu giá sung công quỹ hoặc tiêu hủy đối với hàng hóa không còn giá trị sử dụng.
Quy trình xử lý đối với phế liệu nhập khẩu không đủ điều kiện
Đây là nội dung trọng tâm của Công văn nhằm giải quyết tình trạng ùn ứ phế liệu tại các cảng biển:
- Kiểm tra và giám định: Cơ quan Hải quan phối hợp với các cơ quan chức năng về môi trường để kiểm tra, giám định nghiêm ngặt các lô hàng phế liệu tồn đọng. Chỉ những lô hàng đáp ứng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường mới được phép làm thủ tục thông quan.
- Xử lý phế liệu không đạt chuẩn: Đối với phế liệu không đạt quy chuẩn, chứa chất thải nguy hại, cơ quan Hải quan kiên quyết yêu cầu hãng tàu hoặc người vận chuyển thực hiện việc tái xuất ngay lập tức ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Trách nhiệm của hãng tàu và các bên liên quan
Công văn quy định rõ ràng về nghĩa vụ của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển và cảng biển:
- Trách nhiệm của hãng tàu: Hãng tàu có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa vi phạm, hàng hóa không đủ điều kiện nhập khẩu ra khỏi Việt Nam. Nếu hãng tàu không thực hiện, cơ quan Hải quan sẽ áp dụng các biện pháp chế tài, dừng làm thủ tục đối với các phương tiện vận tải của hãng hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định.
- Phối hợp của doanh nghiệp cảng: Doanh nghiệp kinh doanh cảng có trách nhiệm thống kê, phân loại và cung cấp thông tin kịp thời cho cơ quan Hải quan về các lô hàng tồn đọng quá 90 ngày để phối hợp xử lý, tránh tình trạng quá tải cảng bãi.
Thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân và thanh lý tài sản
Quy trình xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với hàng vô chủ được thực hiện chặt chẽ:
- Thành lập Hội đồng xử lý: Cơ quan Hải quan chủ trì thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng để đánh giá chất lượng, giá trị còn lại của hàng hóa.
- Phương thức xử lý tài sản: Ưu tiên phương thức bán đấu giá công khai đối với hàng hóa còn giá trị thương mại để thu hồi ngân sách nhà nước. Đối với hàng hóa hư hỏng, mất phẩm chất hoặc gây ô nhiễm môi trường, Hội đồng sẽ quyết định phương án tiêu hủy và giám sát toàn bộ quá trình tiêu hủy theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6822/TCHQ-PC | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan Cục Hải quan tỉnh Gia Lai - Kon Tum.
Trả lời công văn số 1161/HQGLKT-NV ngày 01/11/2018 của Cục Hải quan tỉnh Gia Lai - Kon Tum v/v vướng mắc trong việc xử lý hàng cấm, hàng vô chủ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại khoản 5, khoản 9 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì việc tạm giữ tang vật phải được lập thành biên bản, ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật bị tạm giữ. Người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tang vật tạm giữ. Theo đó, người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm kiểm tra, xác định tên, chủng loại, số lượng, tình trạng của tang vật vi phạm bị tạm giữ làm cơ sở xử lý.
Trường hợp bằng mắt thường đã đủ căn cứ xác định các yếu tố nêu trên thì không cần trưng cầu giám định. Người ra quyết định tạm giữ chịu trách nhiệm về việc xác định của mình.
2. Việc xác định trị giá tang vật vi phạm để xác định khung tiền phạt và thẩm quyền xử phạt được quy định tại Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Theo đó, đối với nội dung “giá thị trường” đề nghị trao đổi với cơ quan tài chính trên địa bàn để xác định. Trường hợp không áp dụng được các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì thành lập Hội đồng định giá theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 Thông tư 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính.
3. Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016, việc xác định thẩm quyền tịch thu tang vật vi phạm phải căn cứ vào việc xác định hành vi vi phạm do cá nhân hay tổ chức thực hiện. Do vậy, trường hợp cơ quan hải quan căn cứ vào quy định tại Điều 1 Nghị định 81/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 97/2017/NĐ-PC không có đủ căn cứ để xác định hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện thì thực hiện việc tịch thu tang vật theo thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 2 Thông tư 173/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 97/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3 Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 1 Công văn 229/TCHQ-GSQL vận chuyển quá cảnh hàng hoá thuộc danh mục cấm xuất, nhập khẩu của Việt Nam nhưng không cấm ở Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6452/TCHQ-GSQL năm 2017 về xử lý hàng hóa cấm nhập khẩu tồn đọng không xác định được chủ sở hữu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 40/TCHQ-PC năm 2018 về xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 229/TCHQ-GSQL vận chuyển quá cảnh hàng hoá thuộc danh mục cấm xuất, nhập khẩu của Việt Nam nhưng không cấm ở Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 4 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 5 Thông tư 173/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 7 Nghị định 97/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 8 Công văn 6452/TCHQ-GSQL năm 2017 về xử lý hàng hóa cấm nhập khẩu tồn đọng không xác định được chủ sở hữu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 40/TCHQ-PC năm 2018 về xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành