Tóm tắt Công văn 6823/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 6823/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là quy định về việc trích khấu hao tài sản cố định đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.
Nội dung cốt lõi về chính sách trích khấu hao xe ô tô
Văn bản làm rõ các nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản trích khấu hao xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, cụ thể như sau:
- Giới hạn mức nguyên giá trích khấu hao được trừ: Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các trường hợp ngoại lệ không bị giới hạn: Quy định giới hạn nguyên giá 1,6 tỷ đồng nêu trên không áp dụng đối với các xe ô tô chuyên dùng cho hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch và khách sạn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực này, toàn bộ phần khấu hao theo nguyên giá thực tế đều được tính vào chi phí hợp lệ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện để ghi nhận chi phí khấu hao hợp lý: Để phần khấu hao trong hạn mức (dưới 1,6 tỷ đồng) hoặc toàn bộ khấu hao (đối với các trường hợp ngoại lệ) được thừa nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp phải đảm bảo xe ô tô thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thực tế được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Hướng dẫn tại Công văn 6823/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp nắm rõ cách thức phân bổ chi phí và xác định nghĩa vụ thuế TNDN chính xác. Việc áp dụng đúng quy định về giới hạn trích khấu hao xe ô tô giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, mua sắm tài sản cố định và tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6823/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương Mại Trần Thế
Địa chỉ: 352D, Đường Hoàng Văn Thụ, Q. Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0301465457
Trả lời văn thư ngày 13/06/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý và trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ).
Căn cứ Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2.2, Khoản 2.37 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh lên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Pháp luật;
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản Pháp luật về thuế GTGT.
…"
"2.2 Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
…
Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ôtô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn)…"
“2.37 Thuế GTGT đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế, thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là ôtô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN…"
...
Trường hợp Công ty theo trình bày, tháng 01/2014 có mua 01 xe ô tô 4 chỗ có giá trị trên 1,6 tỷ đồng nhưng chưa kê khai thuế GTGT đầu vào và chưa ghi tăng TSCĐ (năm 2014 Công ty được thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở). Đến tháng 05/2016 Công ty mới tiến hành kê khai thuế và ghi tăng TSCĐ.
Căn cứ các quy định trên, nếu việc mua xe ô tô của Công ty có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì:
- Về kê khai thuế GTGT: Công ty không được kê khai khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào của hóa đơn mua xe và phí bảo hiểm xe.
- Về kê khai thuế TNDN: Công ty được trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá xe ô tô 1,6 tỷ đồng cho thời gian khấu hao còn lại kể từ thời điểm hạch toán tăng TSCĐ (tháng 05/2016).
Lệ phí trước bạ xe được tính vào nguyên giá tài sản cố định, khoản tiền bảo hiểm xe mua năm 2014 không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Lưu ý: Phần giá trị xe ô tô trên 1,6 tỷ đồng và thuế GTGT tương ứng không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7051/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các trường hợp không tính và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7005/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7007/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đồng tiền khai, nộp thuế cho các sản phẩm dầu khí do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7167/CT-TTHT năm 2016 về chính sách kê khai thuế đối với hóa đơn chi phí vận chuyển do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8243/CT-TTHT năm 2016 về chính sách trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7051/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các trường hợp không tính và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7005/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7007/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đồng tiền khai, nộp thuế cho các sản phẩm dầu khí do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7167/CT-TTHT năm 2016 về chính sách kê khai thuế đối với hóa đơn chi phí vận chuyển do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8243/CT-TTHT năm 2016 về chính sách trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành