Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 68306/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội

Công văn 68306/CT-HTr là văn bản nghiệp vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp, hướng dẫn các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế của người nộp thuế. Dưới đây là tổng hợp các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin thuộc văn bản:

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 68306/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
  • Mục tiêu ban hành: Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế, tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

- Nội dung chính sách và hướng dẫn cốt lõi

Dựa trên tính chất của công văn trả lời chính sách thuế từ Cục Thuế thành phố Hà Nội, nội dung văn bản tập trung giải quyết các vấn đề sau:

  • Giải thích quy định pháp luật: Làm rõ cách hiểu và áp dụng các điều khoản pháp lý về thuế đối với trường hợp cụ thể của người nộp thuế, đảm bảo tính thống nhất với hệ thống pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm ban hành.
  • Hướng dẫn nghiệp vụ kê khai và nộp thuế: Chỉ dẫn chi tiết quy trình, thủ tục kê khai, tính thuế, nộp thuế hoặc các hồ sơ miễn, giảm thuế (nếu có) liên quan đến nội dung được hỏi.
  • Xác định nghĩa vụ thuế: Đưa ra kết luận cụ thể về nghĩa vụ thuế của đối tượng được trả lời, làm cơ sở để doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đúng quy định, hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Giá trị pháp lý và lưu ý khi áp dụng

Mặc dù các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế khi tham khảo văn bản này cần lưu ý:

  • Công văn trả lời chính sách thuế mang tính chất hướng dẫn áp dụng pháp luật cho một trường hợp cụ thể của người nộp thuế có văn bản hỏi.
  • Cần đối chiếu nội dung hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành (Luật, Nghị định, Thông tư) để đảm bảo tính cập nhật, do chính sách thuế thường xuyên có sự thay đổi và điều chỉnh qua các năm.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68306/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Mono Techonology Việt Nam
(Địa chỉ: F511-F515, tầng 5, tòa nhà Charmvit ToWer, số 117 Trần Duy Hưng, Hà Nội;
MST: 0106196105)

Trả lời công văn số 20150801/MNVN ngày 14/09/2015 của Công ty TNHH Mono Techonology Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

+ Tại khoản 1, Điều 6 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“Điều 6. Đối tượng chịu thuế GTGT

1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:...

+ Tại khoản 3, Điều 7 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN.

“Điều 7. Thu nhập chịu thuế TNDN

3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

... Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm)

+ Tại khoản 2, Điều 12 quy định về thuế GTGT.

“Điều 12. Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng

x

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:

Tỷ lệ thuế GTGT tính trên doanh thu đối với kinh doanh dịch vụ là 5%”.

+ Tại khoản 2, Điều 13 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

Tỉ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế thu nhập bản quyền là 10%”.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Theo nội dung công văn trình bày của công ty, Công ty ký hợp đồng với hai nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam là iMBC Co.Ltd và E&M Corporatin (Hàn Quốc) về việc nhận nhượng quyền sử dụng tác phẩm điện ảnh và âm nhạc trong thời gian 01 năm thì trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT, thuế TNDN nộp thay cho nhà thầu nước ngoài vào NSNN theo quy định.

- Về thuế TNDN: Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là 10% theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

- Về thuế GTGT: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với dịch vụ là 5% theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

Về thủ tục khấu trừ, tính nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, đề nghị Công ty nghiên cứu Thông tư 103/2014/TT-BTC để thực hiện.

Trường hợp cụ thể, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Mono Techonology Việt Nam biết và thực hiện .

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng KT1;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 68306/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 68306/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/10/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 68306/CT-HTr năm 2015 trả lời chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký