Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 68311/CT-HTr năm 2015

Công văn 68311/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản giải đáp và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, giúp các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi có phát sinh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoặc cung ứng dịch vụ có thu tiền.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn tập trung làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:

  • Nghĩa vụ Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT): Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đơn vị phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định. Phương pháp tính thuế (khấu trừ hoặc trực tiếp) sẽ phụ thuộc vào việc đáp ứng các điều kiện về sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ của đơn vị.
  • Nghĩa vụ Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN): Khi đơn vị hành chính sự nghiệp có phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ ngoài nhiệm vụ chính trị được giao, khoản thu nhập này phải chịu thuế TNDN. Trường hợp đơn vị hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng lĩnh vực quy định.
  • Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn: Đơn vị hành chính sự nghiệp khi thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường phải lập hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Việc sử dụng hóa đơn phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và được báo cáo tình hình sử dụng định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản

Công văn 68311/CT-HTr là cơ sở pháp lý quan trọng để các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và các tổ chức có mô hình hoạt động tương tự nói chung tham chiếu, nhằm:

  • Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp, trốn thuế hoặc kê khai sai quy định.
  • Đảm bảo sự minh bạch trong công tác quản lý tài chính công, phân định rõ ràng giữa nguồn thu ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tự chủ.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý, giám sát và đôn đốc thu nộp ngân sách nhà nước đối với khối hành chính sự nghiệp.

Lưu ý: Các đơn vị cần chủ động đối chiếu hướng dẫn tại Công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành để áp dụng một cách chính xác nhất, tránh các thay đổi về mặt chính sách trong các giai đoạn tiếp theo.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUTP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68311/CT-HTr
V/v trả li chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Văn phòng chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015.
(Địa chỉ: Số 1, ngõ 165 Chùa Bộc, P. Trung Liệt, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội. MST: 0106852621)

Trả lời công văn số 290/NTM-VPCT ngày 04/08/2015 của Văn phòng chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là Văn phòng) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 4, 10 Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:

“4. Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.

10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ h trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyn giao công nghệ, tiêu chun, quy chun kỹ thuật, đo lường cht lượng sản phm, hàng hóa, an toàn bức xạ hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưng, phổ biến, ứng dng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội.”

- Căn cứ Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định thuế suất 5% đối với dịch vụ khoa học và công nghệ:

15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn đào tạo, bồi dưng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ,...”

- Căn cứ Khoản 1 và 2 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:

1. Cơ quan thuế cp hóa đơn cho các tổ chức không phảidoanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng s tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn đ giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng...”

- Căn cứ Khoản 5, Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định phương pháp tính thuế:

“5. Đơn vị sự nghiệp, t chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ th như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế biểu din nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.”

- Căn cứ Khoản 1 Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/05/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài quy định:

1 - Thay thế đim 1 mục I của Thông tư s 96/2002/TT-BTC và Thông tư số 113/2002/TT-BTC như sau:

Các t chức kinh tế bao gồm:

- Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty c phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, t chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của t chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, t chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và t chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;…

Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biu như sau:

Đơn vị: đng

BẬC THU MÔN BÀI

VN ĐĂNG KÝ

MỨC THUẾ MÔN BÀI CẢ NĂM

- Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

- Bậc 2

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

2.000.000

- Bậc 3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

1.500.000

- Bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Văn phòng là đơn vị hành chính sự nghiệp có phát sinh Hợp đồng với Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (“FAO”) nhằm đưa ra những lựa chọn chiến lược trong hệ thống nông nghiệp tạo ra sự gia tăng thu nhập của nông dân và đáp ứng những nhu cầu trong phát triển nông thôn mới thì:

- Về thuế GTGT và thuế TNDN: Trường hợp Hợp đồng thỏa thuận nêu trên là hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ, áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu là 5%.

- Về hóa đơn chứng từ: Văn phòng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

- Về thuế Môn bài: Văn phòng thực hiện nộp thuế Môn bài bậc 4 là 1.000.000 đồng.

Cục thuế thành phố Hà Nội trả lời để Văn phòng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 68311/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với đơn vị hành chính sự nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 68311/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/10/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 68311/CT-HTr năm 2015 trả lời chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký