Công văn 6867TCT/CT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) ban hành, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu đối với nhóm mặt hàng phụ gia dùng trong chế biến thực phẩm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan quản lý thống nhất phương án áp mã, xác định thuế suất và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn chi tiết đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm vào thị trường Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
- Nguyên tắc phân loại và áp mã HS: Hướng dẫn cách thức phân loại hàng hóa dựa trên danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Việc xác định đúng mã HS là cơ sở pháp lý cốt lõi để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường đối với từng loại phụ gia thực phẩm cụ thể.
- Chính sách thuế nhập khẩu đối với phụ gia thực phẩm: Làm rõ các quy định về thuế suất đối với các chế phẩm, chất phụ gia đã được cơ quan y tế cấp phép sử dụng trong thực phẩm. Đồng thời, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục chứng minh mục đích sử dụng để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế quan theo quy định hiện hành.
- Công tác quản lý và phối hợp thanh tra: Nhấn mạnh vai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế trong việc đối chiếu tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại và chứng nhận chất lượng sản phẩm nhằm ngăn ngừa hành vi gian lận thương mại qua việc khai sai mã ngành hàng.
Văn bản này góp phần tháo gỡ các rào cản về thủ tục hành chính, tạo sự minh bạch trong việc áp thuế đối với mặt hàng phụ gia thực phẩm. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm cần chủ động nghiên cứu kỹ các hướng dẫn về mã HS và hồ sơ kỹ thuật đi kèm để đảm bảo việc thông quan hàng hóa diễn ra thuận lợi, tránh các rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6867 TC/TCT | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2001 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Về việc phân loại mã số, tính thuế nhập khẩu cho các mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm có tên thương mại là RECODAN RS VEG, RECODAN CM VEG, CREMODAN SE709 VEG, CREMODAN DC, PANODAN 144, PALSGAARD 0092 và 1009, Bộ Tài chính đã có các công văn số 3433 TC/TCT ngày 10/8/2000, số 4960 TC/TCT ngày 28/11/2000, số 3183 TC/TCT ngày 9/4/2001 hướng dẫn xử lý. Nay Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng của Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo các Quyết định số 67/1999/QĐ-BTC ngày 24/6/1999; số 91/2000/QĐ-BTC ngày 2/6/2000; số 193/2000/QĐ/BTC ngày 05/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT/BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu; Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới; ý kiến của Tổ chức Hải quan thế giới, thì:
- Các mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm có tên thương mại là RECODAN RS VEG, RECODAN CM VEG, CREMODAN SE709 VEG, CREMODAN DC, PANODAN 144, PALSGAARD 0092 và 1009 (thành phần gồm mono-diglyceride của axit béo, polyglycerol esters của axit béo ăn được, guargum, carregeenan, locust bean gum, sodium alginate), thuộc chương 38, mã số 38249090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% (không phần trăm).
- Mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm có tên thương mại là CREMODAN DC (thành phần gồm guargum, đường, carregeenan, sodium alginate) thuộc chương 21, nhóm 2106. Trong đó:
+ Nhập khẩu theo Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan trước ngày 01/01/2001 thì thuộc mã số 21069090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
+ Nhập khẩu theo Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/01/2001 thì thuộc mã số 21069030, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm).
Quy định này thay thế nội dung công văn số 3433 TC/TCT ngày 10/8/2000 của Bộ Tài chính nêu trên.
Bộ Tài chính xin có ý kiến để Tổng cục Hải quan và các đơn vị có liên quan thực hiện thống nhất.
|
| KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 91/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Quyết định số 67/1999/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung chi tiết tên và thuế suất một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3810/TCHQ-KTTT ngày 07/08/2003 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế nhập khẩu đối với mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm
- 2 Công văn 1496/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm.
- 3 Công văn 6982/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của hàng phụ gia thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3810/TCHQ-KTTT ngày 07/08/2003 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế nhập khẩu đối với mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm
- 2 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 91/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 5 Công văn 1496/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm.
- 6 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 7 Quyết định số 67/1999/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung chi tiết tên và thuế suất một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 6982/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của hàng phụ gia thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành