Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 6867TCT/CT về thuế nhập khẩu mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm

Công văn 6867TCT/CT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) ban hành, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu đối với nhóm mặt hàng phụ gia dùng trong chế biến thực phẩm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan quản lý thống nhất phương án áp mã, xác định thuế suất và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.

Các nội dung chính sách cốt lõi
  • Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn chi tiết đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm vào thị trường Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
  • Nguyên tắc phân loại và áp mã HS: Hướng dẫn cách thức phân loại hàng hóa dựa trên danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Việc xác định đúng mã HS là cơ sở pháp lý cốt lõi để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường đối với từng loại phụ gia thực phẩm cụ thể.
  • Chính sách thuế nhập khẩu đối với phụ gia thực phẩm: Làm rõ các quy định về thuế suất đối với các chế phẩm, chất phụ gia đã được cơ quan y tế cấp phép sử dụng trong thực phẩm. Đồng thời, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục chứng minh mục đích sử dụng để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế quan theo quy định hiện hành.
  • Công tác quản lý và phối hợp thanh tra: Nhấn mạnh vai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế trong việc đối chiếu tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại và chứng nhận chất lượng sản phẩm nhằm ngăn ngừa hành vi gian lận thương mại qua việc khai sai mã ngành hàng.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp

Văn bản này góp phần tháo gỡ các rào cản về thủ tục hành chính, tạo sự minh bạch trong việc áp thuế đối với mặt hàng phụ gia thực phẩm. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm cần chủ động nghiên cứu kỹ các hướng dẫn về mã HS và hồ sơ kỹ thuật đi kèm để đảm bảo việc thông quan hàng hóa diễn ra thuận lợi, tránh các rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6867 TC/TCT
V/v thuế nhập khẩu mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2001

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Về việc phân loại mã số, tính thuế nhập khẩu cho các mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm có tên thương mại là RECODAN RS VEG, RECODAN CM VEG, CREMODAN SE709 VEG, CREMODAN DC, PANODAN 144, PALSGAARD 0092 và 1009, Bộ Tài chính đã có các công văn số 3433 TC/TCT ngày 10/8/2000, số 4960 TC/TCT ngày 28/11/2000, số 3183 TC/TCT ngày 9/4/2001 hướng dẫn xử lý. Nay Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng của Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo các Quyết định số 67/1999/QĐ-BTC ngày 24/6/1999; số 91/2000/QĐ-BTC ngày 2/6/2000; số 193/2000/QĐ/BTC ngày 05/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT/BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu; Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới; ý kiến của Tổ chức Hải quan thế giới, thì:

- Các mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm có tên thương mại là RECODAN RS VEG, RECODAN CM VEG, CREMODAN SE709 VEG, CREMODAN DC, PANODAN 144, PALSGAARD 0092 và 1009 (thành phần gồm mono-diglyceride của axit béo, polyglycerol esters của axit béo ăn được, guargum, carregeenan, locust bean gum, sodium alginate), thuộc chương 38, mã số 38249090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% (không phần trăm).

- Mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm có tên thương mại là CREMODAN DC (thành phần gồm guargum, đường, carregeenan, sodium alginate) thuộc chương 21, nhóm 2106. Trong đó:

+ Nhập khẩu theo Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan trước ngày 01/01/2001 thì thuộc mã số 21069090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).

+ Nhập khẩu theo Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/01/2001 thì thuộc mã số 21069030, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm).

Quy định này thay thế nội dung công văn số 3433 TC/TCT ngày 10/8/2000 của Bộ Tài chính nêu trên.

Bộ Tài chính xin có ý kiến để Tổng cục Hải quan và các đơn vị có liên quan thực hiện thống nhất.

 

 

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Vũ Văn Ninh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6867TCT/CT về thuế nhập khẩu mặt hàng phụ gia chế biến thực phẩm do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 6867TCT/CT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/07/2001
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2001
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6867TCT/CT về thuế nhập khẩu mặt hàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký