Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 6982/TCHQ-TXNK năm 2015

Công văn 6982/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng phụ gia thực phẩm nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện quy trình phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại.

Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phụ gia thực phẩm

Về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phụ gia thực phẩm, Tổng cục Hải quan đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT:

  • Mức thuế suất áp dụng: Mặt hàng phụ gia thực phẩm nhập khẩu không thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất ưu đãi 5% dành cho các mặt hàng nông sản chưa qua chế biến hoặc thực phẩm tươi sống. Do đó, các mặt hàng phụ gia thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
  • Căn cứ pháp lý: Việc áp dụng mức thuế suất 10% được căn cứ vào Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 83/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.
  • Nguyên tắc phân loại: Trường hợp hàng hóa là chế phẩm thực phẩm đã qua chế biến hoặc các chất hóa học đơn chất, hợp chất được dùng làm phụ gia thực phẩm thì không được coi là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến ở khâu nhập khẩu, vì vậy không thuộc đối tượng miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất 5%.

Quy định về phân loại và áp thuế nhập khẩu đối với phụ gia thực phẩm

Đối với thuế nhập khẩu, việc xác định mã số HS và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với phụ gia thực phẩm cần tuân thủ các nguyên tắc phân loại hàng hóa nghiêm ngặt:

  • Căn cứ phân loại mã HS: Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai; 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới.
  • Yêu cầu về hồ sơ và tài liệu kỹ thuật: Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần, công dụng và quy trình sản xuất của mặt hàng phụ gia thực phẩm để cơ quan hải quan có cơ sở kiểm tra, đối chiếu và xác định mã số HS chính xác.
  • Xử lý trường hợp không rõ ràng: Trong trường hợp không thể xác định chính xác bản chất của hàng hóa bằng mắt thường hoặc qua hồ sơ kỹ thuật, cơ quan hải quan sẽ tiến hành lấy mẫu để trưng cầu giám định tại các trung tâm phân tích, phân loại của ngành hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập được cấp phép. Kết quả giám định sẽ là căn cứ pháp lý cuối cùng để áp mã HS và tính thuế nhập khẩu.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật hải quan và quản lý thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện các nội dung sau:

  • Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Cần tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, rà soát kỹ lưỡng các tờ khai nhập khẩu mặt hàng phụ gia thực phẩm để phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp khai sai mã HS, khai sai mức thuế suất GTGT nhằm mục đích gian lận thuế.
  • Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai báo hải quan, bao gồm tên hàng, thành phần cấu tạo, công dụng và mã số hàng hóa. Doanh nghiệp cần chủ động tham khảo ý kiến của cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu (thủ tục xác định trước mã số) để hạn chế rủi ro pháp lý.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6982/TCHQ-TXNK
V/v: vướng mắc thuế nhập khẩu & thuế VAT của hàng phụ gia thực phẩm

Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Minh Thái Lộc.
(1161 Phan Văn Trị, P.10; Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Hải quan nhận được các công văn số 01/MTL-TXNK ngày 06/7/2015 và số 02/MTL-TXNK ngày 06/7/2015 của Công ty TNHH Minh Thái Lộc hỏi về thuế suất thuế nhập khẩu và thuế VAT của hàng phụ gia thực phẩm. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau;

- Căn cứ Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một 30 điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Căn cứ Thông tư số 169/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2015 - 2018, thì:

+ Nếu mặt hàng nhập khẩu là Phụ gia dùng trong thực phẩm Lactose 99% được xác định thuộc mã số 1702.11.00 có xuất xứ Mỹ thì áp dụng Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính, thuế suất thuế nhập khẩu là 0%, thuế VAT 10%.

+ Nếu mặt hàng nhập khẩu là Phụ gia dùng trong thực phẩm Sorbitol 70% (Non Crystallising) được xác định thuộc mã số 2905.44.00, thì trường hợp áp dụng Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có thuế suất thuế nhập khẩu là 0%, thuế VAT 10%. Trường hợp mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ Ấn Độ (C/O form AI) thì áp dụng Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2015-2018 ban hành kèm theo Thông tư số 169/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính có thuế suất thuế nhập khẩu là 3%, thuế VAT 10%.

Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định tại các văn bản nêu trên và đối chiếu với trường hợp cụ thể của công ty để khai báo đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc thì liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi dự định đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Minh Thái Lộc biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/cáo);
- Lưu: VT, TXNK - PL-L.Anh (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Mạnh Hùng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6982/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của hàng phụ gia thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6982/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/07/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lê Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/07/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6982/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký