Giới thiệu về Công văn 68841/CT-TTHT năm 2016
Công văn số 68841/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), tập trung chủ yếu vào các quy định về kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này được ban hành nhằm làm rõ các nội dung mới theo tinh thần của Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Quy định về đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư nếu số thuế GTGT lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố) đang trong giai đoạn đầu tư thì phải kê khai riêng đối với dự án đầu tư. Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn lưu ý các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mà chỉ được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ sang kỳ tiếp theo:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế trước ngày cơ sở kinh doanh góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký sẽ không được chấp nhận hoàn thuế.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh...).
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
3. Hướng dẫn kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư
Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai:
- Doanh nghiệp phải lập tờ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong kỳ phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (kê khai trên Mẫu số 01/GTGT) trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Việc bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện thông qua việc kết chuyển chỉ tiêu trên tờ khai thuế theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan thuế.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 68841/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc trong quá trình hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ tiến độ góp vốn điều lệ theo đúng cam kết trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư để tránh rủi ro bị từ chối hoàn thuế.
- Phân loại rõ ràng hóa đơn, chứng từ đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và dùng cho dự án đầu tư để thực hiện kê khai đúng mẫu tờ khai quy định.
- Theo dõi sát sao các điều kiện về ngành nghề kinh doanh có điều kiện để đảm bảo dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các giấy phép con trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68841/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam
(Địa chỉ: Km 9 Láng Hòa Lạc, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội.
MST: 0102029255)
Trả lời công văn số 161025/JS ngày 25/10/2016 của Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
“b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Khoản 1 Phụ lục 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ với một số trường hợp như sau:
“...Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, phương pháp khoán khi hán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam là doanh nghiệp sản xuất, gia công chế tác sản phẩm kim hoàn trang sức chất lượng cao từ bạc, kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng; Công ty thực hiện thanh lý tài sản là ô tô, công cụ dụng cụ, thiết bị văn phòng (bàn, ghế, điều hòa) thì Công ty Phải lập hóa đơn bán hàng và nộp thuế GTGT với tỷ lệ % trên doanh thu là 1%.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam ngoại được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 35238/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về giá tính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 79039/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 22145/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 69831/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chi phụ cấp cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 35238/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về giá tính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 79039/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 22145/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 69831/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chi phụ cấp cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành