Tổng quan về Công văn 69831/CT-TTHT năm 2016
Công văn 69831/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để các khoản chi phụ cấp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Căn cứ pháp lý trong nội bộ doanh nghiệp: Khoản chi phụ cấp, trợ cấp phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính, hoặc Quy chế thưởng của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải thực hiện chi trả thực tế và có đầy đủ chứng từ thanh toán hợp lệ (như bảng lương có ký nhận, chứng từ chuyển khoản, phiếu chi).
- Các khoản chi không được trừ: Chi phụ cấp không được ghi cụ thể trong hợp đồng hoặc quy chế; chi phụ cấp đã hạch toán nhưng thực tế không chi trả cho người lao động.
2. Quy định về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp của người lao động được xác định cụ thể như sau:
- Nguyên tắc chung: Mọi khoản phụ cấp, trợ cấp mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động đều thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các khoản phụ cấp được miễn/không tính thuế TNCN: Chỉ áp dụng đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp nằm trong danh mục không chịu thuế theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (ví dụ: trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trang phục, tiền ăn giữa ca/ăn trưa theo mức khống chế của pháp luật).
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế trước khi chi trả các khoản phụ cấp thuộc diện chịu thuế cho người lao động.
Khuyến nghị dành cho Doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống quy chế, hợp đồng lao động để chuẩn hóa các quy định về phụ cấp, bảo đảm chứng từ chi trả hợp lệ, tránh rủi ro bị truy thu hoặc loại chi phí khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69831/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Việt Nam tại TP Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 8, tòa tháp IPH, 241 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội)
MST: 0305269823-001
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 15082016 đề ngày 15/08/2016 và công văn số 06102016 đề ngày 06/10/2016 của Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Việt Nam tại TP Hà Nội (gọi tắt là chi nhánh công ty Schenker) hỏi về chính sách thuế.
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”
“2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.”
Căn cứ quy định trên và hồ sơ công ty cung cấp:
- Trường hợp Công ty có chi phụ cấp cho người lao động khi đi công tác đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm 2.9 Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì khoản chi này được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp Công ty có các khoản chi cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc tại công ty như phí làm thủ tục lý lịch tư pháp của cá nhân và phí nhập cảnh nộp tại sân bay mà các khoản chi phí này được quy định cụ thể trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của công ty, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì khoản chi này được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp các khoản chi phí này không được quy định trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của công ty thì khoản chi này không được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Việt Nam tại TP Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 68841/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 68842/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 68680/CT-TTHT năm 2016 về phương pháp dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 69828/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 68841/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 68842/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 68680/CT-TTHT năm 2016 về phương pháp dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 69828/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành