Công văn 689/TCT/NV1 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về công tác quản lý và giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quy trình hoàn thuế, bảo đảm việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận gây thất thoát ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế và Chi cục Thuế) trong quá trình tiếp nhận, phân loại, thẩm định và ra quyết định hoàn thuế GTGT. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh trực tiếp đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn tập trung chỉ đạo các biện pháp nghiệp vụ chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoàn thuế GTGT, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra và đối chiếu chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Đặc biệt chú trọng kiểm tra các hóa đơn mua vào của hàng hóa xuất khẩu, các hóa đơn có giá trị lớn hoặc có dấu hiệu nghi vấn về tính xác thực của giao dịch.
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa và dòng tiền: Đối với các hồ sơ hoàn thuế liên quan đến hoạt động xuất khẩu, cơ quan thuế phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan để đối chiếu tờ khai hải quan, kiểm tra chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhằm đảm bảo hàng hóa thực tế đã được xuất khẩu và dòng tiền thanh toán là hợp pháp.
- Phân loại đối tượng hoàn thuế theo mức độ rủi ro: Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế nghiêm ngặt theo hai nhóm: "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt; và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" đối với các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc có dấu hiệu vi phạm.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận thuế: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống hoặc lập hồ sơ giả mạo để trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ kiên quyết từ chối hoàn thuế, xử phạt vi phạm hành chính ở mức cao nhất hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan chức năng như Công an, Ngân hàng, Hải quan và chính quyền địa phương nhằm xác minh thông tin về nhà cung cấp, dòng tiền thanh toán và tính thực tế của các giao dịch mua bán trong chuỗi cung ứng.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 689/TCT/NV1 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt sâu sắc và triển khai nghiêm túc các nội dung chỉ đạo; đồng thời chủ động báo cáo kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện về Tổng cục Thuế để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 689/TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 06 tháng 2 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 689 TCT/NV1 NGÀY 6 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Lào Cai,
Trả lời công văn số 420/CT-CV-QLT (không đề ngày) của Cục thuế Tỉnh Lào Cai về việc vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1- Căn cứ quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn tại mục IV, Phần D (về hoàn thuế giá trị gia tăng) Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29-12-2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29-12-2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và quy định tại Quy trình quản lý thu thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế.
Theo báo cáo của Cục thuế tỉnh Lào Cai, qua kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, có các trường hợp thủ tục hồ sơ đầy đủ, nhưng nội dung tài liệu, số liệu có dấu hiệu nghi vấn, như: giá cà hàng hoá trên hoá đơn chênh lệch lớn so với thị trường, thì Cục thuế tiến hành kiểm tra xác định lại số liệu kê khai trước khi ra quyết định hoàn thuế. Nội dung kiểm tra cần tập trung vào một số vấn đề sau: kiểm tra xác định hoá đơn đã hợp pháp chưa, tiến hành đối chiếu hoá đơn với cơ sở bán hàng để xác định về tính hợp pháp, hợp lý của hoá đơn và giá cả hàng hoá, các hoá đơn này bên bán đã kê khai nộp thuế chưa. Kiểm tra tại cơ sở xin hoàn thuế cần lưu ý hồ sơ xuất khẩu đã đúng chưa, các chứng từ thanh toán với nước ngoài có đầy đủ, đúng quy định không. Đồng thời với việc kiểm tra hoá đơn và tờ khai hàng hoá xuất khẩu, cần kiểm tra các chứng từ thanh toán tiền mua hàng xuất khẩu và chứng từ do phía nước ngoài thanh toán với thực tế cân đối tiền chi trả hoặc nhận được qua Ngân hàng hay tiền mặt. Nếu qua tài liệu số liệu kiểm tra nói trên phát hiện có dấu hiệu không đúng thì kiểm tra tiếp các tài liệu liên quan tới mua bán, vận chuyển , tờ khai hải quan về thời gian và số lượng hàng hoá mua bán để có cơ sở xác định thực tế về hàng hoá xuất khẩu.
Việc thanh tra, kiểm tra trước khi hoàn thuế cần thực hiện đúng các Quy trình hoàn thuế, thanh tra kiểm tra hoàn thuế đã được quy định.
2- Theo quy định tại điểm 1.2b, Mục III và điểm 5.14, Mục IV, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp các đơn vị mua các mặt hàng là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người bán không có hoá đơn, cơ sở phải lập Bảng kê hàng hoá mua vào theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC (nêu trên). Bảng kê này được lập căn cứ vào chứng từ mua hàng có ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ người bán và ký nhận của bên bán và bên mua, thì đơn vị sẽ được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ 2% theo giá trị hàng mua theo Bảng kê. Trường hợp hàng hoá mua của người kinh doanh bán với số lượng lớn phải có đầy đủ hoá đơn theo quy định mới được tính khấu trừ theo tỷ lệ % quy định, trường hợp này cần đối chiếu với cơ quan thuế địa phương nơi quản lý thu thuế đối với đối tượng bán hàng này.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Lào Cai biết, thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 1021/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị vận tải
- 4 Công văn 1481/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng.
- 5 Công văn 2245/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4546/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 200/TCHQ-KTTT năm 2007 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3580/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 1021/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị vận tải
- 4 Công văn 1481/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng.
- 5 Công văn 2245/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4546/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 200/TCHQ-KTTT năm 2007 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3580/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành