Giới thiệu về Công văn 691/TCT-CS năm 2016
Công văn 691/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 23 tháng 02 năm 2016 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức tính toán, áp dụng đơn giá và thực hiện các chính sách ưu đãi tài chính về đất đai cho người sử dụng đất.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 691/TCT-CS
1. Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực (ngày 01/07/2014) nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định của nghĩa vụ tài chính:
- Đối với các dự án đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm thì tiếp tục áp dụng mức giá cũ cho đến khi hết chu kỳ ổn định.
- Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền phải thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất mới theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01/07/2014 nhưng chưa xác định giá đất cụ thể, giá đất sẽ được xác định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất trong giai đoạn chuyển tiếp
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được hướng dẫn chi tiết nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đồng thời tránh thất thu ngân sách:
- Trường hợp người thuê đất đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo các quy định trước ngày 01/07/2014 mà mức ưu đãi đó cao hơn quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cũ cho thời gian còn lại.
- Trường hợp mức ưu đãi quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cao hơn mức ưu đãi cũ, người nộp thuế được quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.
- Người nộp thuế phải hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét và ra quyết định miễn, giảm theo đúng quy trình pháp luật.
3. Xử lý tài chính khi chuyển đổi hình thức sử dụng đất
Công văn hướng dẫn phương thức tính toán tiền thuê đất khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi hình thức thuê đất:
- Khi người sử dụng đất chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển hình thức thuê đất.
- Khoản tiền thuê đất đã nộp trước đó (nếu có) sẽ được khấu trừ vào số tiền thuê đất phải nộp mới theo nguyên tắc quy đổi ra thời gian tương ứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, đảm bảo không thu trùng lặp.
4. Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thu tiền thuê đất được minh bạch và đồng bộ, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ động rà soát toàn bộ các hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn quản lý để kịp thời phát hiện các trường hợp hết chu kỳ ổn định đơn giá và thực hiện điều chỉnh theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xác định giá đất cụ thể sát với giá thị trường làm căn cứ tính tiền thuê đất.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về kê khai, nộp tiền thuê đất cũng như thụ hưởng các chính sách ưu đãi về đất đai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 691/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng.
Trả lời Công văn số 1395/CT-KK ngày 21/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về thu tiền thuê đất. Sau khi được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Trả lời Công văn số 1395/CT-KK ngày 21/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về thu tiền thuê đất, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 5. Xác định tiền thuê đất
1. Việc xác định tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Số tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước được xác định sau khi đã được trừ (-) đi số tiền thuê đất được miễn, giảm (nếu có) và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
2. Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển Mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp;...
b) Trường hợp người thuê đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất tại thời Điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển Mục đích sử dụng đất. Việc quy đổi số tiền này ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất trong trường hợp lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được thực hiện theo công thức sau:
| n = | Số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
| Tiền thuê đất phải nộp một năm |
Trong đó:
- n: Số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất
- Số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân được xác định theo giá đất của Mục đích nhận chuyển nhượng tại thời Điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển Mục đích sử dụng đất và theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Tiền thuê đất phải nộp một năm được xác định bằng đơn giá thuê đất hàng năm tại thời Điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển Mục đích sử dụng đất nhân (x) với diện tích đất phải nộp tiền thuê đất.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Hoàng Tuấn đã trả tiền để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. Ngày 12/3/2015, Công ty được UBND cấp tỉnh cho phép chuyển Mục đích sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa Hoàng Tuấn, với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm. Trường hợp Công ty lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền Công ty đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp, bằng cách quy đổi số tiền này ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất.
Nếu Công ty thuộc diện được miễn tiền thuê đất thì lập hồ sơ đề nghị thực hiện được xem xét giải quyết, miễn tiền thuê đất, tính từ thời Điểm phải nộp tiền thuê đất (sau khi hết thời gian được xác định đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính bằng cách trừ tiền đã trả để nhận đất nông nghiệp vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định).
Trên cơ sở đó, Tổng cục Thuế thống nhất với nội dung đề nghị của Cục Thuế nêu tại Công văn số 1395/CT-KK nêu trên. Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục về tính số tiền thuê đất phải nộp; số tiền miễn tiền thuê đất được miễn; số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp được quy đổi ra số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất; số tiền thuê đất còn phải nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 432/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 611/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 880/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 927/TCT-CS năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1557/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 432/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 611/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 880/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 927/TCT-CS năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1557/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành