Công văn số 691/TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (trước đây là thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao) áp dụng đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế, đối tượng nộp thuế và phương pháp tính thuế đối với lao động là người nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cá nhân là người nước ngoài có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các nguồn thu nhập khác tại Việt Nam. Đồng thời, công văn cũng điều chỉnh trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập cho người nước ngoài và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tại các địa phương.
Xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ thuế tương ứng
- Cá nhân cư trú: Được xác định dựa trên thời gian có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam. Đối tượng này phải nộp thuế đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (thu nhập toàn cầu).
- Cá nhân không cư trú: Là người có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế. Đối tượng này chỉ phải nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong thời gian làm việc thực tế, không phụ thuộc vào nơi nhận thu nhập.
Các khoản thu nhập chịu thuế và quy định khấu trừ
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nước ngoài nhận được từ người sử dụng lao động.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (như tiền thuê nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo) phải được cộng vào thu nhập chịu thuế theo tỷ lệ khống chế quy định hoặc theo thực tế phát sinh tùy từng trường hợp cụ thể.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không thuộc diện được miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành đều phải gộp chung vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập cá nhân.
Phương pháp tính thuế và thủ tục kê khai, quyết toán
- Đối với cá nhân cư trú: Thuế thu nhập cá nhân được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh (nếu có) và các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thuế được xác định bằng cách nhân thu nhập chịu thuế với một tỷ lệ thuế suất cố định (thuế suất toàn phần) mà không được áp dụng các khoản giảm trừ.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn trước khi chi trả thu nhập, thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho người lao động theo định kỳ tháng hoặc quý.
- Quyết toán thuế khi về nước: Người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 691/TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để các cục thuế địa phương thống nhất phương án xử lý thuế đối với người nước ngoài, đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 691/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 07 tháng 2 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 691 TCT/NV5 NGÀY 07 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC TNCN ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 326/CT- ĐT ngày 11-01-2002 của Cục thuế đề nghị hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 4, Điều 4, Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23-10-2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì thu nhập thường xuyên của người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 30 ngày trong phạm vi 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam thuộc diện không chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên theo quy định tại Điểm 3.b10, Mục I, Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 08-3-2001 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp các khoản chi liên quan tới hoạt động của Hội đồng quản trị (Ví dụ: chi phí cho các phiên họp của Hội đồng quản trị) của doanh nghiệp liên doanh phù hợp với Điều lệ liên doanh hoặc quyết nghị của Hội đồng quản trị, Doanh nghiệp không được phép hạch toán vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi thường xuyên hàng tháng cho các thành viên Hội đồng quản trị.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 518/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân của tình nguyện viên là nhân viên của Văn phòng
- 2 Công văn số 872TCT/TNCN về việc miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2267/TCT-TNCN năm 2013 Thuế thu nhập cá nhân Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4092/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với đất ở và đất sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 518/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân của tình nguyện viên là nhân viên của Văn phòng
- 2 Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Nghị định 78/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 4 Công văn số 872TCT/TNCN về việc miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2267/TCT-TNCN năm 2013 Thuế thu nhập cá nhân Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4092/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với đất ở và đất sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành