Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 692/TCT-HTQT năm 2024

Công văn 692/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực thi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Cộng hòa Áo. Văn bản này tập trung làm rõ cách thức áp dụng các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định, giúp các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động kinh doanh, đầu tư giữa hai quốc gia xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình.

Phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 1)

Theo hướng dẫn tại Công văn và quy định tại Điều 1 của Hiệp định, phạm vi đối tượng được áp dụng cụ thể như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Hiệp định áp dụng đối với các cá nhân, công ty hoặc bất kỳ tổ chức nào là đối tượng cư trú của một hoặc cả hai nước ký kết (Việt Nam và Áo).
  • Xác định nghĩa vụ: Việc xác định đúng đối tượng cư trú là điều kiện tiên quyết để áp dụng các ưu đãi thuế quan, miễn giảm thuế hoặc khấu trừ thuế theo quy định của Hiệp định.

Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 2)

Điều 2 quy định rõ các loại thuế thuộc diện điều chỉnh nhằm tránh việc đánh thuế trùng lặp, cụ thể:

  • Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là hai sắc thuế cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến dòng vốn đầu tư và lao động từ Áo vào Việt Nam và ngược lại.
  • Tại Cộng hòa Áo: Áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đất và các khoản phụ thu liên quan.
  • Nguyên tắc bổ sung: Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc thay thế được ban hành sau ngày ký Hiệp định. Cơ quan thuế hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của mỗi nước.

Các định nghĩa chung quan trọng (Điều 3)

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng pháp luật, Điều 3 đưa ra các định nghĩa pháp lý nền tảng:

  • Thuật ngữ quốc gia: Xác định rõ phạm vi lãnh thổ, vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà Việt Nam và Áo có quyền tài phán tối cao về thuế theo luật pháp quốc tế.
  • Đối tượng và Công ty: "Đối tượng" bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác. "Công ty" được hiểu là các tổ chức pháp nhân hoặc các thực thể được coi là tổ chức pháp nhân cho các mục đích thuế.
  • Doanh nghiệp của nước ký kết: Nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của một nước ký kết.
  • Vận tải quốc tế: Bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp của một nước ký kết, trừ trường hợp chỉ vận hành giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.

Xác định đối tượng cư trú và nguyên tắc phân xử (Điều 4)

Điều 4 là một trong những điều khoản quan trọng nhất, quyết định quyền đánh thuế của mỗi quốc gia đối với một đối tượng cụ thể:

  • Tiêu chuẩn xác định cư trú: Một đối tượng được coi là cư trú tại một nước ký kết nếu đối tượng đó thuộc diện chịu thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở quản lý hoặc các tiêu chuẩn có tính chất tương tự.
  • Nguyên tắc phân xử đối với cá nhân trùng cư trú: Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, quyền cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên: nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; nơi có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống); nơi thường xuyên sinh sống; quốc tịch của cá nhân đó. Nếu vẫn không xác định được, cơ quan thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết thông qua thủ tục thỏa thuận song phương.
  • Nguyên tắc phân xử đối với tổ chức trùng cư trú: Trường hợp một đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp) là đối tượng cư trú của cả hai nước, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi đặt trụ sở điều hành thực tế của doanh nghiệp đó.

Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn tại Công văn 692/TCT-HTQT

Việc Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương pháp áp dụng Hiệp định, giảm thiểu rủi ro tranh chấp pháp lý, đồng thời tạo môi trường đầu tư minh bạch, thuận lợi cho các nhà đầu tư Áo tại Việt Nam và ngược lại. Người nộp thuế cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh tình trạng cư trú (Giấy chứng nhận cư trú) để được hưởng các quyền lợi miễn, giảm thuế theo đúng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 692/TCT-HTQT
V/v áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Áo.

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3739/CTQNG-TTKT1 ngày 28/7/2023 của Cục Thuế Quảng Ngãi về việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa do nộp hộ nhà thầu nước ngoài của Công ty TNHH Thủy điện Sông Liên. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Đối với thu nhập từ hoạt động cung cấp thiết bị cơ điện và dịch vụ lắp đặt

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3, Điều 5 và Điều 7 của Hiệp định thuế Việt Nam-Áo và Khoản a-Liên quan đến Điều 7, Phụ lục Hiệp định thuế, trường hợp Công ty Global Hydro Energy Gmbh thực hiện Hợp đồng cung cấp thiết bị cơ điện và các dịch vụ kỹ thuật cho công trình thủy điện Sông Liên tại Quảng Ngãi trên 06 tháng, thì việc thực hiện Hợp đồng nêu trên của Công ty đã hình thành cơ sở thường trú tại Việt Nam và công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam đối với thu nhập của từng hoạt động cung cấp thiết bị cơ điện, hoạt động xây dựng, lắp đặt và các dịch vụ kỹ thuật khác (nếu có) được thực hiện thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Khoản a-Liên quan đến Điều 7, Phụ lục Hiệp định thuế quy định không phân bổ lợi tức cho công trình xây dựng hay dự án xây dựng hay lắp đặt đối với lợi tức phát sinh từ việc cung cấp máy móc thiết bị do trụ sở chính hoặc bất kỳ cơ sở thường trú nào khác của một xí nghiệp hoặc của một bên thứ ba thực hiện. Trụ sở chính hay cơ sở thường trú khác đó phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông qua trụ sở chính hay cơ sở thường trú khác đó.

2. Đối với tiền bản quyền

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 của Hiệp định thuế Việt Nam-Áo. Trường hợp các hợp đồng cung cấp thiết bị cơ điện và xây dựng, lắp đặt có bao gồm tiền bản quyền thì Công ty Global Hydro Energy Gmbh phải nộp thuế TNDN đối với tiền bản quyền từ các hợp đồng này với thuế suất 10% trên tiền bản quyền.

Đề nghị Cục Thuế kiểm tra, xác định việc thực hiện Hợp đồng nêu trên có bao gồm giá trị chuyển giao công nghệ hay không và hướng dẫn Công ty thực hiện kê khai nộp thuế đúng quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Vũ Chí Hùng (để b/c);
- Website TCT;
- Vụ PC, Vụ CS, Cục DNL, Cục TTKT;
- Lưu: VT, HTQT (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ




Trần Thị Thanh Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 692/TCT-HTQT năm 2024 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Áo do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 692/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/02/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Thị Thanh Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/02/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 692/TCT-HTQT năm 2024 áp dụng Hiệp đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký