Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 6963/CT-TTHT năm 2015

Công văn 6963/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các hoạt động liên quan đến bản quyền phần mềm và dịch vụ phần mềm đi kèm. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài.

Quy định về Thuế nhà thầu đối với Bản quyền phần mềm

Theo hướng dẫn tại Công văn 6963/CT-TTHT, việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm được phân loại và áp dụng chính sách thuế cụ thể như sau:

  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Hoạt động chuyển giao bản quyền phần mềm (bao gồm cả phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ tiền bản quyền phần mềm của nhà thầu nước ngoài được xác định là thu nhập từ bản quyền (royalty). Do đó, nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế TNDN với thuế suất là 10% trên doanh thu tính thuế.

Quy định về Thuế nhà thầu đối với Dịch vụ phần mềm đi kèm

Đối với các dịch vụ liên quan trực tiếp đến phần mềm như dịch vụ bảo trì, dịch vụ cài đặt, hướng dẫn sử dụng, nâng cấp hoặc các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật khác, chính sách thuế được áp dụng như sau:

  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Các dịch vụ phần mềm nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tính thuế là 5% trên doanh thu chịu thuế.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ phần mềm của nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 5%.

Nguyên tắc áp dụng đối với Hợp đồng hỗn hợp (Hợp đồng không tách riêng giá trị)

Một trong những điểm lưu ý quan trọng nhất trong Công văn 6963/CT-TTHT là cách xử lý đối với các hợp đồng nhà thầu có tính chất hỗn hợp (vừa cung cấp bản quyền phần mềm vừa cung cấp dịch vụ đi kèm):

  • Trường hợp hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài tách riêng được giá trị của từng hoạt động (giá trị bản quyền phần mềm riêng, giá trị dịch vụ bảo trì/cài đặt riêng) thì doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu theo thuế suất tương ứng của từng hoạt động như đã phân tích ở trên.
  • Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị của từng hoạt động mà gộp chung thành một giá trị hợp đồng duy nhất, toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ bị áp dụng mức thuế suất cao nhất của hoạt động dịch vụ đi kèm. Cụ thể, toàn bộ doanh thu thanh toán cho nhà thầu nước ngoài sẽ phải chịu thuế GTGT với thuế suất 5% và thuế TNDN với thuế suất 5%.

Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của Doanh nghiệp Việt Nam

Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của phía Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài:

  • Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
  • Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của chính doanh nghiệp mình.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6963/CT-TTHT
V/v Thuế nhà thầu

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nakajima Suisan (Việt Nam)
Địa chỉ: Lầu 1, 299L20, KDC Sông Giồng, Đường Thân Văn Nhiếp Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0312598177

Trả lời văn thư số 04/2015/CV ngày 15/07/2015 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);

Căn cứ công văn 18115/BTC-TCT của Bộ Tài chính về kiến nghị cơ chế, chính sách để quản lý thu thuế hoạt động chuyển nhượng vốn:

“…

- Nhượng quyền thương mại nếu có kèm theo chuyển quyền sở hữu trí tuệ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Trường hợp nhượng quyền thương mại là nhượng quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.

“…

Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng với Công ty Nakajima Susian (Nhật Bản), theo thỏa thuận tại hợp đồng Công ty được sử dụng tên Nakajima theo (thời hạn sử dụng quy định trong hợp đồng) để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tại Việt Nam và trả 1 khoản phí tùy thuộc vào doanh thu phát sinh mỗi tháng thì tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ; Trước khi thanh toán cho tổ chức nước ngoài, Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu: thuế GTGT khấu trừ theo tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế TNDN (nhượng quyền thương mại) để nộp vào ngân sách nhà nước.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- Phòng. KT2;
- Lưu: VT, TTHT.
1792-5199455 (16/07/2015)
nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6963/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6963/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/08/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6963/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký