Tóm tắt Công văn 4299/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu
Công văn 4299/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài. Nội dung trích xuất tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) nhằm định hình khung pháp lý và đối tượng áp dụng.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 4299/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT), bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên cấu trúc quy định pháp luật về thuế nhà thầu hiện hành, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý cơ bản để xác định nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài:
- Đối tượng áp dụng (Phạm vi điều chỉnh): Xác định rõ các tổ chức phi chính phủ, tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận.
- Đối tượng không áp dụng: Phân loại cụ thể các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu, bao gồm hoạt động giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế, cung cấp dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam, và các dịch vụ đào tạo, quảng cáo, môi giới được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài.
- Người nộp thuế: Xác định rõ chủ thể có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế. Trong đó phân định giữa nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế và bên Việt Nam (bên mua dịch vụ) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài.
- Giải thích thuật ngữ và nguyên tắc áp dụng: Định nghĩa các khái niệm pháp lý cốt lõi như "Nhà thầu nước ngoài", "Nhà thầu phụ nước ngoài", "Cơ sở thường trú" nhằm tránh các cách hiểu khác nhau gây sai lệch trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về số hiệu cụ thể, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp nội dung hướng dẫn tại Công văn này với Thông tư hướng dẫn về thuế nhà thầu hiện hành (Thông tư 103/2014/TT-BTC) để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng vào thực tế doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4299/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 28 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hamaguchi Denki Việt Nam
Địa chỉ: Đường số 15 KCX Tân Thuận, Q.7, TP.HCM
Mã Số Thuế: 0304132985
Trả lời văn bản số 1504-01/CV-HDVN ngày 20/04/2015 của Công ty về chính sách thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2014:
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”.
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định người nộp thuế:
“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) …”.
+ Điều 13 quy định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
...
Tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại là 1%.
…”.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất) mua hàng hoá của tổ chức nước ngoài theo điều kiện giao hàng tại kho ngoại quan thì tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu, do đó trước khi thanh toán tiền cho tổ chức nước ngoài Công ty phải có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu (thuế TNDN) để nộp vào Ngân sách nhà nước theo hướng dẫn nêu trên. Công ty là doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan nên không phải khấu trừ thuế GTGT.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10180/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10168/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 44461/CT-HTr năm 2015 về giải đáp chính sách thuế đối với việc bán hồ sơ mời thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 41768/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 42277/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 7095/CT-TTHT năm 2015 về kê khai quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6963/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10180/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10168/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 44461/CT-HTr năm 2015 về giải đáp chính sách thuế đối với việc bán hồ sơ mời thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 41768/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 42277/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 7095/CT-TTHT năm 2015 về kê khai quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 6963/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành