Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6991/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân

Công văn 6991/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích liên quan đến chi phí vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn:

  • Chính sách miễn thuế TNCN đối với vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Điều kiện áp dụng: Để được miễn thuế TNCN, khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, đối tượng thụ hưởng phải là chính người lao động nước ngoài và tần suất áp dụng tối đa là một lần (khứ hồi) trong một năm dương lịch.
  • Các trường hợp phải tính thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền vé máy bay khứ hồi từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm, hoặc chi trả vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con...) của người lao động nước ngoài sang Việt Nam hoặc về nước, thì các khoản chi này không được miễn thuế và phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
  • Yêu cầu về chứng từ đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp khi thực hiện chi trả cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm hợp đồng lao động có điều khoản thỏa thuận, quyết định nghỉ phép của người lao động, vé máy bay, thẻ lên máy bay (boarding pass) mang tên người lao động và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.

Ý nghĩa và lưu ý thực hiện:

Văn bản này giúp các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài chuẩn hóa quy trình soạn thảo hợp đồng lao động và quy chế nội bộ. Việc phân định rõ ràng giữa khoản chi cho bản thân người lao động (được miễn thuế) và khoản chi cho người nhà (phải chịu thuế) giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế TNCN, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6991/CT-TTHT
V/v Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: VPĐD của Abbvie Biopharmaceuticals Gmbh tại TP.HCM
Địa chỉ: Phòng L7-01, tầng 7, Lottery Tower, số 77 đường Trần Nhân Tông, Phường 9, Q5, TP.HCM.
Mã số thuế: 0312490896

Trả lời văn bản số 2019/03 ngày 04/6/2019 của Văn phòng đại diện(VPĐD) về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc Hội.

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 của Quốc Hội.

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định về khấu trừ thuế và cấp chứng từ khấu trừ thuế:

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

…”

- Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế:

“1) Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.”

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

…”

Trường hợp VPĐD theo trình bày, chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động và có chi trả cho người lao động khoản thanh toán bổ sung, nếu khoản thanh toán này không thuộc khoản trợ cấp theo Điểm b.1 đến Điểm b.11 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và được chi trả sau thời gian người lao động đã nghỉ việc thì VPĐD có trách nhiệm khấu trừ theo mức 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên. Người lao động có trách nhiệm khai quyết toán thuế (nếu thuộc trường hợp quyết toán thuế) theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên toàn bộ thu nhập trong năm bao gồm khoản thanh toán nêu trên.

Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng QLHKD, CN&TK;
- Lưu: VT, TTHT.
989(07/6/19)/TNCN/ntrang

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6991/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6991/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/07/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/07/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6991/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký