Giới thiệu chung về Công văn 7026/BKHĐT-QLĐT năm 2019
Công văn 7026/BKHĐT-QLĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn và thống nhất cách áp dụng các quy định của pháp luật về đấu thầu. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về phạm vi áp dụng, đánh giá năng lực nhà thầu, lộ trình đấu thầu qua mạng và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 7026/BKHĐT-QLĐT
1. Xác định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng pháp luật đấu thầu
- Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng Luật Đấu thầu đối với các dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các công ty con do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối.
- Làm rõ các trường hợp gói thầu thuộc dự án có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.
- Phân định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc xác định nguồn vốn và lựa chọn hình thức đấu thầu phù hợp theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn về đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
- Quy định cụ thể về cách xác định và đánh giá hợp đồng tương tự trong hồ sơ mời thầu. Hợp đồng tương tự phải đáp ứng các tiêu chí về quy mô, tính chất kỹ thuật tương tự với gói thầu đang xét.
- Hướng dẫn cách tính toán doanh thu tài chính hàng năm và yêu cầu về nguồn lực tài chính lành mạnh của nhà thầu để đảm bảo khả năng thực hiện gói thầu.
- Làm rõ nguyên tắc đánh giá năng lực hành nghề, chứng chỉ chuyên môn của nhân sự chủ chốt và năng lực của thiết bị thi công được đề xuất trong hồ sơ dự thầu.
3. Quy định về lộ trình và thực hiện đấu thầu qua mạng
- Nhấn mạnh việc tuân thủ lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Hướng dẫn xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình đăng tải thông tin đấu thầu, nộp hồ sơ dự thầu qua mạng nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các nhà thầu tham dự.
- Khuyến khích tối đa việc áp dụng đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp quy mô nhỏ để tăng cường tính minh bạch và cạnh tranh.
4. Giải quyết tình huống và làm rõ hồ sơ dự thầu
- Hướng dẫn quy trình làm rõ hồ sơ dự thầu khi có sự khác biệt hoặc thiếu sót thông tin không cốt lõi, bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của hồ sơ dự thầu đã nộp.
- Quy định thẩm quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu trong việc xử lý các tình huống phát sinh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 86 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
- Lưu ý về việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu, bảo đảm quy trình giải quyết khách quan, đúng thời hạn và không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 7026/BKHĐT-QLĐT năm 2019 là công cụ pháp lý hữu ích giúp các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư và các bên liên quan thống nhất nhận thức, hạn chế tối đa các sai sót pháp lý trong hoạt động đấu thầu. Văn bản góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước, bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong toàn bộ quy trình lựa chọn nhà thầu.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7026/BKHĐT-QLĐT | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Ông Đỗ Văn Vượng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản số 7739/VPCP-DMDN ngày 28/8/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc xem xét kiến nghị trong đấu thầu của ông Đỗ Văn Vượng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời như sau:
Theo hướng dẫn tại Mẫu số 02 Chương IV Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì người đại diện theo pháp luật của nhà thầu được ủy quyền cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc trong đấu thầu như: ký đơn dự thầu; ký thỏa thuận liên danh (nếu có); ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu và văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc văn bản đề nghị rút hồ sơ dự thầu, sửa đổi, thay thế hồ sơ dự thầu; tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị; ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn... Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
Đối với vấn đề của Quý Công dân, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu được ủy quyền cho cấp phó, cấp dưới hoặc người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của mình thực hiện các nội dung công việc như nêu trên. Riêng đối với nội dung ủy quyền ký thanh toán, thanh lý hợp đồng, thực hiện thủ tục bảo đảm tài chính phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về tài chính và pháp luật khác có liên quan.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở các thông tin được cung cấp tại văn bản số 7739/VPCP-ĐMDN ngày 28/8/2019 của Văn phòng Chính phủ.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8219/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Công văn 8220/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Công văn 7537/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Công văn 8219/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Công văn 8220/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn 7537/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành