Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 707/GSQL-GQ4 năm 2017 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan.

Xử lý khác biệt mã số phân loại hàng hóa (mã số HS) trên C/O

Một trong những vướng mắc phổ biến là sự không thống nhất về mã số HS giữa nước xuất khẩu (thể hiện trên C/O) và nước nhập khẩu (Việt Nam). Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể:

  • Trường hợp có sự khác biệt về mã số HS trên C/O so với mã số HS trên tờ khai hải quan nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O.
  • Điều kiện chấp nhận là hàng hóa thực tế nhập khẩu phải hoàn toàn trùng khớp với mô tả hàng hóa ghi trên C/O và các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan.
  • Việc khác biệt mã số HS không được làm ảnh hưởng đến việc xác định tiêu chí xuất xứ (ví dụ: tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, tiêu chí tỷ lệ giá trị khu vực - RVC).

Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)

Đối với các giao dịch thương mại quốc tế có sự tham gia của bên thứ ba, việc thể hiện thông tin trên C/O cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:

  • Hóa đơn thương mại phải được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không là thành viên của hiệp định thương mại tự do liên quan).
  • Trên C/O, người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (hoặc "Subject of third-party invoice" tùy thuộc vào từng mẫu C/O cụ thể như mẫu D, mẫu E, mẫu AK, mẫu KV...).
  • Thông tin về số hóa đơn và ngày phát hành hóa đơn của bên thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng tại ô tương ứng trên C/O (thường là ô số 7 hoặc ô số 10).
  • Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ trên C/O.

Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O

Để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ xuất xứ, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra đối chiếu chữ ký và con dấu:

  • Chữ ký của người có thẩm quyền ký phát hành C/O và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được nước xuất khẩu đăng ký và thông báo chính thức cho Bộ Công Thương hoặc Tổng cục Hải quan Việt Nam.
  • Các trường hợp chữ ký hoặc con dấu có sự khác biệt nhỏ, mờ hoặc không rõ ràng cần được tiến hành xác minh thông qua cổng thông tin điện tử hoặc gửi yêu cầu xác minh trực tiếp tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.

Sự phù hợp về thông tin các bên tham gia trên C/O

Công văn cũng lưu ý về việc đối chiếu thông tin của người xuất khẩu và người nhập khẩu:

  • Thông tin về tên, địa chỉ của người xuất khẩu và người nhập khẩu trên C/O phải phù hợp với thông tin trên tờ khai hải quan, vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ thương mại khác trong bộ hồ sơ hải quan.
  • Những sai sót nhỏ về mặt hành chính như lỗi chính tả, viết tắt tên công ty (ví dụ: Co., Ltd thay vì Company Limited) không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O nếu không gây ra sự nghi ngờ về danh tính thực tế của các bên.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản

Công văn 707/GSQL-GQ4 năm 2017 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp công chức hải quan tại các chi cục có cơ sở thống nhất để xử lý nhanh chóng các vướng mắc phát sinh. Đồng thời, văn bản này giúp doanh nghiệp nhập khẩu chủ động hơn trong việc chuẩn bị chứng từ, hạn chế tối đa việc bị bác bỏ C/O vô lý, từ đó được hưởng các ưu đãi thuế quan đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC
GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 707/GSQL-GQ4
V/v vướng mắc C/O

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP Cần Thơ

Trả lời công văn số 591/HQCT-NV ngày 30/3/2017 của Cục Hải quan TP Cần Thơ nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D số tham chiếu KL-201703-CCF-209383M-023257 do Malaysia phát hành nhưng chữ ký của cán bộ có thẩm quyền cấp C/O được thể hiện dưới dạng chữ ký tắt, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Điều 7 Phụ lục VII Thông tư số 22/2016/TT-BCT quy định “Mỗi C/O mang chữ ký bằng tay và con dấu của Tổ chức cấp C/O”. Theo đó, chữ ký tại ô số 12 của C/O dẫn trên thể hiện dưới dạng chữ ký tắt (Initial), không phải chữ ký (Signature) là không đáp ứng quy định dẫn trên. Cục Giám sát quản lý về Hải quan đề nghị Cục Hải quan TP Cần Thơ tiến hành thủ tục từ chối C/O theo quy định.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ4 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nhất Kha

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 707/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 707/GSQL-GQ4
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/04/2017
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Nguyễn Nhất Kha
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 707/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký