Giới thiệu về Công văn 7071/CTHN-TTHT năm 2022
Công văn 7071/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ dịch vụ tư vấn, thiết kế của cá nhân. Văn bản này làm rõ nghĩa vụ thuế của cá nhân phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ và trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức chi trả thu nhập, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Phân loại thu nhập từ dịch vụ tư vấn, thiết kế của cá nhân
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội, nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ tư vấn, thiết kế của cá nhân được phân chia dựa trên tư cách pháp lý của cá nhân thực hiện dịch vụ:
- Trường hợp cá nhân không đăng ký kinh doanh: Khoản thu nhập nhận được từ hợp đồng dịch vụ tư vấn, thiết kế ký kết giữa cá nhân với tổ chức được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp cá nhân là cá nhân kinh doanh: Nếu cá nhân đã thực hiện đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế theo hình thức cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh cho hoạt động tư vấn, thiết kế thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Quy định khấu trừ thuế đối với cá nhân không đăng ký kinh doanh
Đối với cá nhân không có đăng ký kinh doanh thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế cho các tổ chức, doanh nghiệp:
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Tổ chức, doanh nghiệp khi chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền dịch vụ tư vấn, thiết kế cho cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả.
- Mức thuế suất khấu trừ: Thực hiện khấu trừ theo thuế suất 10% trên tổng mức chi trả thu nhập đối với mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên.
- Trường hợp cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thể làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết này.
Quy định nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh
Trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế đã thực hiện đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế theo diện cá nhân kinh doanh:
- Phương pháp tính thuế: Cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, nộp thuế theo phương pháp khoán, phương pháp kê khai hoặc theo từng lần phát sinh tùy thuộc vào quy mô và hình thức hoạt động theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Thuế suất áp dụng: Đối với dịch vụ tư vấn, thiết kế (thuộc nhóm ngành dịch vụ), tỷ lệ thuế tính trên doanh thu bao gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 5% và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là 2%.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Khi ký hợp đồng với cá nhân kinh doanh đã có mã số thuế và thực hiện tự khai nộp thuế, tổ chức chi trả không phải thực hiện khấu trừ thuế 10% mà căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp do cá nhân kinh doanh cung cấp để hạch toán chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trách nhiệm kê khai và quyết toán thuế
Công văn cũng nhấn mạnh nghĩa vụ của các bên trong việc kê khai và quyết toán thuế cuối năm:
- Đối với tổ chức chi trả: Có trách nhiệm kê khai tổng hợp số thuế TNCN đã khấu trừ của các cá nhân vào tờ khai thuế tháng hoặc quý và thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền, hoặc cung cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân tự quyết toán.
- Đối với cá nhân nhận thu nhập: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ dịch vụ tư vấn, thiết kế (đã bị khấu trừ 10%) có nghĩa vụ tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc có số thuế còn thiếu phải nộp thêm khi kết thúc năm tính thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7071/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2022 |
Kính gửi: Ông Norihisa Hirata
(Địa chỉ: Tầng 7, số 76 Mai Hắc Đế, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội; MST: 8581789304)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2022-01/CN ghi ngày 25/02/2022 của Ông Norihisa Hirata về kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ dịch vụ tư vấn, thiết kế của cá nhân, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13:
“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
+ Tại tiết đ Khoản 1 Điều 2 quy định:
“1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
…”
+ Tại Điều 3 giải thích từ ngữ:
“5. “Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh.
6. “Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh” là cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định”
+ Tại Khoản 2 Điều 6 quy định về phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh:
“2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh lưu động;
b) Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;
c) Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
d) Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.”
+ Tại Phụ lục Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
| STT | Danh mục ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Thuế suất thuế TNCN |
|
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
|
|
| - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; - Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;... | 5% | 2% |
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn cá nhân như sau:
Trường hợp cá nhân có tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNCN.
Trường hợp cá nhân có tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng/năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính. Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu đối với dịch vụ tư vấn, thiết kế áp dụng đối với thuế TNCN là 2%, thuế GTGT là 5% theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Ông Norihisa Hirata Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 84196/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thiết kế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 37673/CTHN-TTKT1 năm 2021 về xác nhận nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2020 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 53948/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 8210/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với thu nhập nhận được từ cung cấp dịch vụ trực tuyến của cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 8873/CTHN-TTHT năm 2022 về khai thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 80/2021/TT-BTC do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 9431/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khi kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 61194/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế từ chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2 Công văn 84196/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thiết kế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 37673/CTHN-TTKT1 năm 2021 về xác nhận nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2020 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 53948/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 8210/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với thu nhập nhận được từ cung cấp dịch vụ trực tuyến của cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 8873/CTHN-TTHT năm 2022 về khai thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 80/2021/TT-BTC do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 9431/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khi kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 61194/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế từ chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành