Giới thiệu về Công văn 7115/CT-TTHT năm 2013
Công văn 7115/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các quy định về hóa đơn theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành, đặc biệt là việc áp dụng Thông tư số 64/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Nội dung trọng tâm về hóa đơn, chứng từ bán hàng và cung ứng dịch vụ
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng. Hóa đơn phải ghi nhận đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu nội dung bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với cung ứng dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu: Hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, đảm bảo phù hợp với các quy định về thủ tục hải quan và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Đồng tiền ghi trên hóa đơn: Đồng tiền thể hiện trên hóa đơn là đồng Việt Nam. Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật thì tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt và tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm phát sinh.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 7115/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu các hướng dẫn tại công văn này với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về hóa đơn (như Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử) để đảm bảo tính cập nhật và tuân thủ đúng quy định pháp luật mới nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7115/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP phát triển SX TM Sài Gòn (SADACO) |
Trả lời văn thư số 136/KTTV-CTY ngày 11/09/2013 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2d, Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ :
“ Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”
Trường hợp bên mua khi mua hàng hóa dịch vụ nhận hóa đơn đầu vào mà tại tiêu thức người bán hàng do người bán hàng trực tiếp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chức bên bán vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn, các chỉ tiêu trên hóa đơn đều đúng quy định thì hóa đơn này là hợp lệ được dùng làm căn cứ để hạch toán kế toán và kê khai thuế. Giấy ủy quyền về ký hóa đơn của bên bán được lưu tại đơn vị bán theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4777/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 4975/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 5128/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9079/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9299/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4777/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 4975/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 4 Công văn 5128/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9079/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9299/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành