Công văn 7141/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài; các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế; cùng các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế.
Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng nước ngoài- Thanh toán qua ngân hàng được xác định là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài sang tài khoản của bên bán Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán phải thể hiện đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: tên ngân hàng chuyển tiền, ngân hàng nhận tiền, số tài khoản, tên đơn vị chuyển tiền (bên mua nước ngoài) và tên đơn vị thụ hưởng (doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam).
- Số tiền thanh toán trên chứng từ phải trùng khớp với giá trị ghi trên hợp đồng xuất khẩu hoặc hóa đơn thương mại. Đối với các trường hợp thanh toán nhiều lần hoặc thanh toán gộp cho nhiều đơn hàng, doanh nghiệp có nghĩa vụ lập bảng kê chi tiết đối chiếu dòng tiền để cơ quan thuế kiểm tra.
- Trường hợp thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) hoặc các hình thức bảo lãnh thanh toán quốc tế khác, chứng từ báo có của ngân hàng phục vụ doanh nghiệp Việt Nam về việc nhận tiền từ ngân hàng nước ngoài được thừa nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Đối với phương thức thanh toán bù trừ công nợ (giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc cấn trừ nợ vay nước ngoài), doanh nghiệp phải xuất trình văn bản thỏa thuận bù trừ (quy định rõ trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng), tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
- Trường hợp có sự chỉ định bên thứ ba thanh toán thay cho người mua nước ngoài, nội dung này bắt buộc phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển từ bên thứ ba theo đúng chỉ định.
- Doanh nghiệp khi lập hồ sơ hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan đã thông quan và Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng hướng dẫn.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu chặt chẽ thông tin trên chứng từ thanh toán với các tài liệu xuất khẩu liên quan. Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn hoặc dòng tiền không rõ ràng, cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc tiến hành xác minh thông qua hệ thống ngân hàng thương mại để bảo đảm tính minh bạch, phòng chống gian lận thuế.
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành, làm căn cứ thống nhất cho cơ quan thuế và doanh nghiệp trong việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng nước ngoài đối với hoạt động xuất khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7141/TC/TCT | Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7141 TC/TCT NGÀY 27 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính nhận được công văn số 526/TCHQ-KTTT ngày 01/02/2002 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện áp giá tính thuế nhập khẩu theo giá ghi trên hợp đồng đối với trường hợp nhập khẩu hàng không thuộc danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế, thanh toán qua Ngân hàng bằng thư tín dụng (L/C) mở tại Ngân hàng nước ngoài. Sau khi trao đổi ý kiến với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Trong khi chưa có quy định cụ thể về doanh nghiệp Việt Nam mở L/C tại Ngân hàng nước ngoài, Bộ Tài chính đề nghị tổng cục Hải quan chỉ đạo cục Hải quan các địa phương tạm thời chấp nhận việc doanh nghiệp Việt Nam mở L/C từ Ngân hàng nước ngoài để xem xét thực hiện áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và chỉ đạo thực hiện.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.