Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 71450/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn số 71450/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định đối tượng và áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lĩnh vực phần mềm máy tính. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

- Phạm vi xác định phần mềm máy tính theo quy định pháp luật

Theo hướng dẫn tại văn bản, phần mềm máy tính được phân loại rõ ràng thành hai nhóm đối tượng cụ thể để làm căn cứ áp dụng chính sách thuế GTGT:

  • Sản phẩm phần mềm: Bao gồm các chương trình phần mềm, ứng dụng, hệ thống dữ liệu được thiết kế, sản xuất và đóng gói sẵn hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng riêng biệt nhằm thực hiện các chức năng, tác vụ cụ thể trên thiết bị điện tử.
  • Dịch vụ phần mềm: Bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ cho việc thiết kế, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, kiểm thử, vận hành và chuyển giao phần mềm máy tính theo đúng các quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Ý nghĩa của việc phân loại đối với chính sách thuế giá trị gia tăng

Việc quy định rõ ràng phạm vi của phần mềm máy tính (bao gồm cả sản phẩm và dịch vụ phần mềm) mang lại các giá trị pháp lý thiết thực:

  • Giúp người nộp thuế định hình chính xác hoạt động kinh doanh của mình thuộc nhóm đối tượng nào để áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT (như đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng).
  • Tạo sự đồng nhất, minh bạch trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp công nghệ thông tin.
  • Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tranh chấp về thuế phát sinh từ việc hiểu sai lệch giữa sản phẩm phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường khác.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71450/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần truyền thông số 1
Địa chỉ: s 135 Hoàng Ngân, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
MST: 0100233174

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn không ghi số ngày 19/10/2017 của Công ty cổ phần truyền thông số 1 về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyn sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyn giao công nghệ, chuyn nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyn giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyn giao, chuyn nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyn giao, chuyn nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

- Căn cứ Khoản 1, Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin, quy định về giải thích từ ngữ:

“1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật th nào, có thể được mua bán hoặc chuyn giao cho đi tượng khác khai thác; sử dụng.

...10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp; bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”

- Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTTT ngày 08/4/2015 của Bộ Thông tin & Truyền thông ban hành về danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động liên quan đến “phần mềm và bản quyền phần mềm cho các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật (không đi kèm hàng hóa), nếu phần mềm, bản quyền phần mềm nêu trên thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2014 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT4;
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 71450/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 71450/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/11/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/11/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 71450/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký