Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 72/QLD-ĐK năm 2018

Công văn 72/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ sở đăng ký và sản xuất thuốc trong việc chuẩn bị, sắp xếp và nộp hồ sơ đăng ký thuốc. Văn bản này nhằm mục đích thống nhất quy trình, nâng cao chất lượng hồ sơ nộp lên, giảm thiểu thời gian thẩm định và hạn chế tối đa việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhiều lần. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn kỹ thuật được quy định trong văn bản.

- Quy định chung về hình thức và cấu trúc hồ sơ đăng ký thuốc

  • Định dạng hồ sơ: Hồ sơ đăng ký thuốc phải được chuẩn bị theo định dạng hồ sơ kỹ thuật chung của ASEAN (ACTD) hoặc định dạng ICH-CTD đối với các hồ sơ kỹ thuật quốc tế. Việc áp dụng chuẩn mực này giúp đồng bộ hóa dữ liệu kỹ thuật của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới.
  • Ngôn ngữ sử dụng: Ngôn ngữ trình bày trong hồ sơ hành chính phải là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Riêng đối với nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và tóm tắt đặc tính sản phẩm bắt buộc phải được viết bằng tiếng Việt.
  • Quy cách đóng gói hồ sơ: Hồ sơ phải được phân chia rõ ràng thành các phần riêng biệt, có trang bìa, mục lục chi tiết cho từng phần và được đánh số trang liên tục để thuận tiện cho công tác tra cứu và thẩm định của chuyên gia.

- Hướng dẫn chuẩn bị Hồ sơ hành chính (Phần I - ACTD)

  • Đơn đăng ký thuốc: Phải sử dụng đúng mẫu đơn quy định, điền đầy đủ và chính xác các thông tin về tên thuốc, hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế, quy cách đóng gói, tuổi thọ, điều kiện bảo quản, thông tin cơ sở sản xuất và cơ sở đăng ký. Đơn phải có chữ ký và đóng dấu hợp pháp của đại diện có thẩm quyền.
  • Giấy phép lưu hành sản phẩm (CPP): Đối với thuốc nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam, bắt buộc phải có Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm (CPP) do cơ quan quản lý dược có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. CPP phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất: Phải cung cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) của tất cả các cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất ra thành phẩm thuốc (bao gồm cơ sở sản xuất bán thành phẩm, cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng).
  • Nhãn thuốc và Tờ hướng dẫn sử dụng: Thiết kế nhãn và nội dung tờ hướng dẫn sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về ghi nhãn thuốc. Nội dung hướng dẫn sử dụng phải đầy đủ các thông tin về chỉ định, liều dùng, chống chỉ định, cảnh báo và thận trọng, tác dụng không mong muốn, tương tác thuốc.

- Hướng dẫn chuẩn bị Hồ sơ chất lượng (Phần II - ACTD)

  • Công thức bào chế: Phải mô tả chi tiết công thức cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất và cho một cỡ lô sản xuất tiêu chuẩn, nêu rõ vai trò của từng tá dược trong công thức.
  • Quy trình sản xuất: Mô tả đầy đủ, chi tiết quy trình sản xuất từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khâu đóng gói thành phẩm, kèm theo sơ đồ quy trình và các thông số kiểm soát trong quá trình sản xuất.
  • Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm: Cung cấp tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu ban đầu (hoạt chất, tá dược) và thành phẩm thuốc. Phương pháp kiểm nghiệm phải được mô tả chi tiết, rõ ràng và phải được thẩm định phương pháp phân tích theo hướng dẫn của ICH/ASEAN.
  • Báo cáo nghiên cứu độ ổn định: Phải cung cấp dữ liệu nghiên cứu độ ổn định của thuốc được thực hiện trên các lô sản xuất thử nghiệm hoặc lô sản xuất thương mại. Điều kiện thử nghiệm độ ổn định phải phù hợp với vùng khí hậu của Việt Nam (Vùng IVb - nóng ẩm).

- Hướng dẫn chuẩn bị Hồ sơ an toàn và hiệu quả (Phần III & IV - ACTD)

  • Hồ sơ tiền lâm sàng (Phần III): Áp dụng đối với thuốc mới, sinh phẩm. Yêu cầu cung cấp các báo cáo nghiên cứu về dược lý học, độc tính học trên động vật thực nghiệm để chứng minh tính an toàn cơ bản trước khi thử nghiệm trên người.
  • Hồ sơ lâm sàng (Phần IV): Yêu cầu cung cấp các kết quả thử nghiệm lâm sàng qua các giai đoạn để chứng minh hiệu quả điều trị và độ an toàn của thuốc trên đối tượng bệnh nhân đích.
  • Báo cáo tương đương sinh học: Đối với các thuốc generic thuộc danh mục phải báo cáo tương đương sinh học, cơ sở đăng ký phải nộp báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học đầy đủ, được thực hiện tại các cơ sở thử nghiệm đạt tiêu chuẩn GCP được thừa nhận.

- Quy trình nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Cục Quản lý Dược

  • Phương thức nộp hồ sơ: Cơ sở đăng ký có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý Dược hoặc gửi qua đường bưu điện. Khuyến khích việc thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế khi hệ thống được vận hành chính thức.
  • Tiếp nhận và phản hồi: Sau khi tiếp nhận, Cục Quản lý Dược sẽ cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trong quá trình thẩm định, nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Cục Quản lý Dược sẽ ra văn bản thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và các nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
  • Thời hạn bổ sung hồ sơ: Cơ sở đăng ký có trách nhiệm giải trình, bổ sung các tài liệu theo đúng thời hạn quy định trong văn bản thông báo. Quá thời hạn này mà không có phản hồi, hồ sơ đăng ký sẽ không còn giá trị và cơ sở phải thực hiện nộp lại từ đầu.

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/QLD-ĐK
v/v hướng dẫn cách chuẩn bị nộp hồ sơ đăng ký thuốc

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Các cơ sở đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.

Ngày 25/11/2014, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 44/2014/TT-BYT quy định việc đăng ký thuốc, theo đó đã quy định chi tiết các thành phần của hồ sơ theo bộ hồ sơ ACTD hoặc ICH-CTD. Tuy nhiên, việc các công ty chuẩn bị hồ sơ nhưng không phân chia giữa các phần riêng biệt dẫn tới khó khăn cho công tác thẩm định khi hồ sơ được thẩm định bởi nhiều tiểu ban chuyên môn khác nhau.

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đẩy nhanh quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, Cục Quản lý Dược hướng dẫn các đơn vị chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuốc có phân chia giữa các phần để nộp tại Bộ phận một cửa - Cục Quản lý Dược như sau:

1. Hồ sơ đăng ký lần đầu, đăng ký gia hạn, hồ sơ bổ sung được tách thành các phần riêng biệt, mỗi phần được đóng thành một hoặc nhiều file tài liệu trong đó sắp xếp theo trình tự dưới đây:

- Phần hồ sơ pháp lý và hồ sơ chất lượng theo quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BYT .

- Phần hồ sơ tiền lâm sàng/ hồ sơ lâm sàng theo quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BYT (đối với các thuốc phải nộp hồ sơ tiền lâm sàng/ lâm sàng).

- Phần hồ sơ nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BYT (đối với các thuốc phải nộp báo cáo số liệu nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học).

- Phần hồ sơ đề nghị đánh giá cơ sở sản xuất thuốc/ nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại Nghị định số 54/2017/NĐ-CP (đối với các trường hợp phải đánh giá cơ sở sản xuất thuốc/ nguyên liệu làm thuốc).

2. Mỗi phần của hồ sơ đăng ký thuốc nêu trên phải được chuẩn bị trên khổ giấy A4, đóng chắc chắn, có kèm theo 01 tờ Tóm tắt sản phẩm theo Mẫu 04/TT - Thông tư 44 và bảng mục lục hồ sơ. Hồ sơ trong mỗi phần phải được sắp xếp theo đúng thứ tự của mục lục, có phân cách giữa các phần. Các phần phân cách phải được đánh số thứ tự để dễ tham khảo và có xác nhận của cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất thuốc ở trang đầu tiên của mỗi phần.

3. Đối với phần hồ sơ nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học, yêu cầu nộp thêm 01 bản hướng dẫn sử dụng có đóng dấu giáp lai của cơ sở đăng ký thuốc.

4. Đối với phần hồ sơ tiền lâm sàng/ hồ sơ lâm sàng, yêu cầu nộp cả dưới dạng file cứng và file mềm như sau:

4.1. File mềm: Toàn bộ báo cáo nghiên cứu tiền lâm sàng/ lâm sàng theo quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BYT lưu dưới định dạng PDF có thể tra cứu được (Searchable) và ghi vào USB đóng trong bao bì chắc chắn có nhãn ghi thông tin về mã hồ sơ, loại hồ sơ, tên thuốc, tên công ty đăng ký.

4.2. File cứng gồm các phần sau:

- 01 bản hướng dẫn sử dụng, tóm tắt đặc tính thuốc có đóng dấu giáp lai của cơ sở đăng ký thuốc.

- Hồ sơ tiền lâm sàng gồm các mục:

+ Mục A. Mục lục.

+ Mục B. Tổng quan tiền lâm sàng.

+ Mục c. Tóm tắt tiền lâm sàng: Chỉ yêu cầu nộp các tóm tắt tiền lâm sàng bằng văn bản.

- Hồ sơ lâm sàng gồm các phần:

+ Phần A. Mục lục.

+ Phần B. Tổng quan lâm sàng.

+ Phần C. Tóm tắt lâm sàng.

+ Phần D. Bảng danh sách tất cả các nghiên cứu lâm sàng.

Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện theo quy định hiện hành về đăng ký và lưu hành thuốc./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Trương Quốc Cường (để b/c);
- Văn phòng Cục (Bộ phận một cửa);
- Website Cục QLD;
- Lưu: VT, ĐKT (TN).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đỗ Văn Đông

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 72/QLD-ĐK năm 2018 về hướng dẫn cách chuẩn bị nộp hồ sơ đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành

Số hiệu: 72/QLD-ĐK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/01/2018
Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
Người ký: Đỗ Văn Đông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/01/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 72/QLD-ĐK năm 2018 về hướng dẫn cách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký