Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 72/TCT-CS về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn

Công văn 72/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan.

1. Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng

Theo hướng dẫn tại Công văn 72/TCT-CS, chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn được áp dụng cụ thể như sau:

  • Tổ chức nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp tại các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng cổ phần, chứng chỉ quỹ và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.

2. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

Công văn làm rõ công thức và phương pháp xác định số thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài:

  • Công thức tính thuế: Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%.
  • Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá trị vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng: Được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
  • Giá trị vốn chuyển nhượng: Được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, chứng từ tại thời điểm chuyển nhượng vốn và được các bên xác nhận, hoặc theo kết quả kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập.
  • Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (như chi phí pháp lý, chi phí giao dịch, phí môi giới...).

3. Quy định về trách nhiệm kê khai và nộp thuế

Để đảm bảo công tác quản lý thuế hiệu quả đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Công văn 72/TCT-CS hướng dẫn rõ trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Trường hợp tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức nhận chuyển nhượng vốn hoặc doanh nghiệp Việt Nam nơi tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của tổ chức nước ngoài.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế (hoặc bên khai thay) có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn trong hợp đồng (đối với trường hợp không phải chuẩn y).
  • Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nơi tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn góp.

4. Các lưu ý quan trọng khi thực hiện chuyển nhượng vốn

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế:

  • Mọi giao dịch chuyển nhượng vốn phải được thực hiện bằng văn bản (hợp đồng chuyển nhượng) và phải tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
  • Hồ sơ khai thuế phải đi kèm đầy đủ các tài liệu chứng minh như hợp đồng chuyển nhượng, quyết định chuyển nhượng, chứng từ thanh toán, tài liệu xác định giá trị vốn góp.
  • Trường hợp có sự chênh lệch bất thường về giá chuyển nhượng so với giá thị trường mà không có lý do chính đáng, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Trả lời công văn số 5119/CT-TTr ngày 26/08/2010 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về quy định của Luật đầu tư:

Tại Điều 65 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư quy định: “1. Tổ chức kinh tế có quyền chuyển nhượng vốn của mình trong doanh nghiệp và thực hiện thủ tục đăng ký thành viên, đăng ký cổ đông trong sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khi chuyển nhượng vốn doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư về việc chuyển nhượng vốn để điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư”.

2. Về thuế GTGT:

Tại điểm 7 mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn các hoạt động chuyển nhượng vốn theo Pháp luật và hoạt động kinh doanh chứng khoán, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tại điểm 1.7 mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn các hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tại điểm 8.c mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật”, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

3. Về thuế TNDN:

Tại điểm 1.1.b, mục IV, phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính  hướng dẫn: “Đối với trường hợp chuyển nhượng vốn góp bằng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất góp vốn kinh doanh thì doanh thu tính thuế là số tiền chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo hợp đồng chuyển nhượng vốn”.

Tại điểm 2, mục I phần D Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần D Thông tư này. Trường hợp tổ chức chuyển nhượng vốn gắn với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thì thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thực hiện kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại Phần C Thông tư này”.

Tại điểm 1.1 phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “1.1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp)”.

Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật ở từng thời kỳ về thuế GTGT, thuế TNDN và tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị cho phù hợp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST (BTC);
- Cục TCDN;
- Vụ PC (TCT) (2);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 72/TCT-CS về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 72/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/01/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/01/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 72/TCT-CS về chính sách thuế đối với...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký