Tóm tắt Công văn 866/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn tại nước ngoài
Công văn 866/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế trong trường hợp chuyển nhượng vốn gián tiếp, phát sinh thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, vốn góp tại nước ngoài nhưng có liên quan trực tiếp đến giá trị tài sản và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Hướng dẫn tại công văn hướng tới các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi dòng vốn đầu tư nước ngoài dịch chuyển, bao gồm:
- Doanh nghiệp nước ngoài thực hiện chuyển nhượng vốn góp, cổ phần tại một doanh nghiệp nước ngoài khác mà doanh nghiệp bị chuyển nhượng này đang sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp vốn góp tại doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có liên quan đến việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch chuyển nhượng.
2. Quy định về nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển nhượng vốn gián tiếp
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài được xác định là thu nhập có nguồn gốc tại Việt Nam, không phụ thuộc vào việc địa điểm thực hiện giao dịch chuyển nhượng đó ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Cơ sở tính thuế: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá trị mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
- Thuế suất áp dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài (không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp Việt Nam) chịu thuế TNDN với thuế suất là 20% trên phần thu nhập chịu thuế (thặng dư vốn).
- Xác định nguồn gốc thu nhập: Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn tại nước ngoài nhưng giá trị chuyển nhượng đó được hình thành chủ yếu từ giá trị vốn góp, tài sản tại doanh nghiệp Việt Nam thì khoản thu nhập này bắt buộc phải kê khai và nộp thuế TNDN tại Việt Nam.
3. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với giao dịch chuyển nhượng vốn nước ngoài:
- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn.
- Trường hợp cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều là doanh nghiệp nước ngoài: Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi có vốn chuyển nhượng (doanh nghiệp mục tiêu tại Việt Nam) có trách nhiệm phối hợp, yêu cầu các bên chuyển nhượng cung cấp thông tin để thực hiện kê khai và nộp thay thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn này.
- Thời hạn kê khai: Việc kê khai và nộp thuế phải được thực hiện trong thời hạn quy định kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển nhượng vốn hoặc ngày các bên thỏa thuận hoàn tất việc chuyển nhượng trên hợp đồng.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn 866/TCT-CS khẳng định lại quan điểm nhất quán của cơ quan quản lý thuế Việt Nam trong việc giám sát và thu thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng vốn gián tiếp qua biên giới (indirect transfer). Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam cần lưu ý:
- Chủ động rà soát các giao dịch tái cấu trúc, chuyển nhượng vốn ở cấp độ công ty mẹ tại nước ngoài để xác định chính xác nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng, báo cáo tài chính và các chứng từ liên quan khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế từ cơ quan chức năng.
- Tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp, phạt vi phạm hành chính thuế do không chủ động kê khai kịp thời các giao dịch chuyển nhượng vốn gián tiếp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 866/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH GUYOMARC’H VCN |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 161019/GUYOMARC ngày 16/10/2019 cua Công ty TNHH GUYOMARC’H VCN và Công ty TNHH GUYOMARC’H VIỆT NAM (gọi tắt là GUYOMARC) về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 của Quốc hội quy định:
“2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
…
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.”
- Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế quy định:
“3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam hoặc từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.”
- Tại tiết c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:
“c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Invivo Group chuyển nhượng lại toàn bộ cổ phần của Invivo Group tại NEOVIA (tức là gián tiếp chuyển nhượng 100% cổ phần tại GUYOMARC’H VIET NAM và 70% GUYOMARC’H VCN) cho Tập đoàn Archer Daniels Midland (ADM) có phát sinh thu nhập thì khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN tại Việt Nam tương ứng với giá trị cổ phần phát sinh tại Việt Nam được chuyển nhượng theo quy định tại nội luật.
Trường hợp Công ty đề xuất xem xét áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp, Công ty cần nộp hồ sơ Thông báo miễn giảm thuế theo Hiệp định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để cơ quan thuế có căn cứ xem xét, hướng dẫn theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 1 Công văn số 70/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn góp trong liên doanh
- 2 Công văn số 2349/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn giữa các công ty trong cùng tập đoàn do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3 Công văn 72/TCT-CS về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2784/TCT-KK năm 2020 về hỗ trợ cung cấp thông tin chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3346/TCT-CS năm 2023 về chuyển nhượng vốn của tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 70/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn góp trong liên doanh
- 2 Công văn số 2349/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn giữa các công ty trong cùng tập đoàn do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 4 Công văn 72/TCT-CS về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Đầu tư 2014
- 7 Luật Doanh nghiệp 2014
- 8 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 9 Công văn 2784/TCT-KK năm 2020 về hỗ trợ cung cấp thông tin chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3346/TCT-CS năm 2023 về chuyển nhượng vốn của tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành