Giới thiệu về Công văn 7206/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 7206/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc giải quyết hoàn trả số tiền thuế bị truy thu cho doanh nghiệp. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi cơ quan hải quan thực hiện truy thu thuế chưa chính xác hoặc có sự thay đổi về chính sách ưu đãi thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 7206/TCHQ-TXNK
- Nguyên tắc xác định số tiền thuế được hoàn trả
- Số tiền thuế được hoàn trả bao gồm tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc các khoản thuế khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu đã bị cơ quan hải quan truy thu trước đó nhưng sau đó được xác định là nộp thừa hoặc không thuộc diện phải nộp.
- Việc hoàn trả phải căn cứ trên các quyết định hành chính có hiệu lực, kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định việc truy thu trước đó là chưa phù hợp với quy định pháp luật.
- Đảm bảo tính chính xác, khách quan và đối chiếu chặt chẽ giữa hồ sơ hải quan, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước với hệ thống kế toán thuế tập trung của ngành hải quan.
- Điều kiện và thủ tục xem xét hoàn lại tiền thuế bị truy thu
- Người nộp thuế phải có văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa gửi đến cơ quan hải quan nơi trực tiếp quản lý hoặc nơi ban hành quyết định truy thu thuế.
- Hồ sơ đề nghị hoàn trả phải đính kèm đầy đủ các chứng từ chứng minh đã nộp số tiền thuế bị truy thu vào ngân sách nhà nước như giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai thu thuế.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống thông tin quản lý của ngành hải quan để xác nhận số tiền thuế thực nộp và số tiền thuế được hoàn.
- Thẩm quyền và quy trình xử lý hoàn thuế tại cơ quan hải quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hoặc Chi cục Hải quan nơi phát sinh khoản truy thu có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành nhằm tránh gây phiền hà, kéo dài thời gian cho doanh nghiệp.
- Trường hợp số tiền thuế truy thu đã được điều tiết về các cấp ngân sách khác nhau, cơ quan hải quan phối hợp với Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện hoàn trả tiền từ ngân sách nhà nước cho người nộp thuế.
- Xử lý tiền chậm nộp và các khoản phạt liên quan
- Khi thực hiện hoàn trả số tiền thuế bị truy thu oan hoặc sai lệch, cơ quan hải quan cũng phải xem xét hoàn trả cả khoản tiền chậm nộp thuế tương ứng mà doanh nghiệp đã nộp (nếu khoản tiền chậm nộp này phát sinh từ chính số tiền thuế bị truy thu sai).
- Các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế gắn liền với quyết định truy thu sai cũng phải được hủy bỏ hoặc điều chỉnh tương ứng, đồng thời hoàn trả số tiền phạt đã thu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 7206/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn đồng bộ quy trình xử lý hoàn thuế trên toàn quốc, giúp hạn chế sự tùy tiện trong áp dụng pháp luật của các chi cục hải quan địa phương. Văn bản góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, củng cố niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu vào sự minh bạch và công bằng của hệ thống quản lý thuế Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7206/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Công ty CP XNK Nông sản thực phẩm An Giang; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 166/CV-AFIEX ngày 4/6/2014 của Công ty CP XNK Nông sản thực phẩm An Giang đề nghị xem xét hoàn lại số tiền thuế bị truy thu đối với mặt hàng Bio-yeast. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 21/01/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 994/BTC-TCHQ gửi Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; theo đó: Từ ngày 10/8/2012 trở về trước, mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được áp mã HS theo các Quyết định số 90/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006, Quyết định số 65/2007/QĐ-BNN ngày 03/7/2007 và Quyết định số 88/2008/QĐ-BNN ngày 22/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Từ ngày 10/8/2012 trở đi, mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu áp mã HS theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa do Công ty CP XNK Nông sản thực phẩm An Giang nhập khẩu để xác định mã số HS, mức thuế suất và xử lý số tiền thuế bị truy thu theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP XNK Nông sản thực phẩm An Giang biết và liên hệ với Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh để được giải quyết cụ thể.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 90/2006/QĐ-BNN Ban hành Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 65/2007/QĐ-BNN về danh mục bổ sung thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 88/2008/QĐ-BNN về "danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam theo mã số HS" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Công văn 5360/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn lại số tiền thuế bị truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6678/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8978/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn lại số tiền thuế bị ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 90/2006/QĐ-BNN Ban hành Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 65/2007/QĐ-BNN về danh mục bổ sung thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 88/2008/QĐ-BNN về "danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam theo mã số HS" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 994/BTC-TCHQ năm 2014 áp mã HS mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5360/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn lại số tiền thuế bị truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6678/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 8978/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn lại số tiền thuế bị ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành