Tổng quan về Công văn 5360/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 5360/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn xử lý việc hoàn trả số tiền thuế đã bị truy thu cho các doanh nghiệp trong các trường hợp cụ thể. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các Chi cục Hải quan địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi có sự thay đổi về chính sách hoặc đính chính các quyết định hành chính thuế trước đó.
- Các trường hợp được hoàn lại tiền thuế bị truy thu
- Các trường hợp cơ quan Hải quan đã ban hành quyết định truy thu thuế nhưng sau đó xác định lại doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp đã nộp đủ số tiền thuế truy thu vào ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan Hải quan, nhưng sau đó có quyết định giải quyết khiếu nại của cấp có thẩm quyền hoặc phán quyết của Tòa án xác định quyết định truy thu đó là chưa chính xác.
- Sự thay đổi trong việc áp mã số hàng hóa (HS code), áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc các chứng nhận xuất xứ (C/O) được chấp nhận bổ sung hợp lệ sau thông quan dẫn đến số thuế phải nộp thấp hơn số thuế đã bị truy thu.
- Nguyên tắc và thủ tục hoàn trả tiền thuế
- Nguyên tắc hoàn trả: Việc hoàn trả tiền thuế bị truy thu phải được thực hiện kịp thời, đúng đối tượng và đúng trình tự thủ tục quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan Hải quan nơi trực tiếp quản lý khoản thu có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện hoàn trả cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ đề nghị hoàn trả: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh đã nộp thuế (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước), văn bản giải trình, các quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc quyết định giải quyết khiếu nại liên quan trực tiếp đến khoản thuế truy thu.
- Phương thức hoàn trả: Khoản tiền thuế hoàn trả có thể được bù trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các tờ khai khác hoặc hoàn trả trực tiếp vào tài khoản của người nộp thuế theo đề nghị của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan các cấp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc khẩn trương rà soát các hồ sơ thuộc diện được hoàn thuế truy thu, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ theo đúng quy định để tránh kéo dài thời gian xử lý.
- Chi cục Hải quan nơi phát sinh khoản truy thu: Trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ nộp thuế và thực hiện các bước nghiệp vụ trên hệ thống kế toán thuế tập trung để hoàn trả tiền cho doanh nghiệp đúng thời hạn quy định.
- Công tác báo cáo: Định kỳ tổng hợp, báo cáo Tổng cục Hải quan về kết quả xử lý hoàn thuế truy thu, các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để kịp thời có phương án giải quyết thống nhất.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại Công văn 5360/TCHQ-TXNK nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và cán bộ hải quan nắm rõ quy trình nghiệp vụ xử lý tiền thuế truy thu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5360/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 60/GF/2014 ngày 17/4/2014 của Công ty TNHH Greenfeed Việt Nam xin hoàn lại số tiền thuế bị truy thu đối với mặt hàng ORO GLO DRY - Phụ gia bổ sung chất tạo màu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 21/01/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 994/BTC-TCHQ gửi Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; theo đó: Từ ngày 10/8/2012 trở về trước, mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được áp mã HS theo các Quyết định số 90/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006, Quyết định số 65/2007/QĐ-BNN ngày 03/7/2007 và Quyết định số 88/2008/QĐ-BNN ngày 22/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Từ ngày 10/8/2012 trở đi, mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu áp mã HS theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa do Công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam nhập khẩu để xác định mã số HS, mức thuế suất và xử lý số tiền thuế bị truy thu theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam biết và liên hệ với Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh để được giải quyết cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 90/2006/QĐ-BNN Ban hành Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 65/2007/QĐ-BNN về danh mục bổ sung thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 88/2008/QĐ-BNN về "danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam theo mã số HS" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 994/BTC-TCHQ năm 2014 áp mã HS mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1976/TCT-CS xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu bị cơ quan Hải quan truy thu nhưng không ra quyết định xử phạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3995/TCHQ-TXNK hướng dẫn doanh nghiệp làm thủ tục hoàn số thuế đã nộp và miễn giảm số thuế bị truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1710/TCT-CS năm 2014 về hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 7206/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn lại số tiền thuế bị truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8978/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn lại số tiền thuế bị ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 90/2006/QĐ-BNN Ban hành Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 65/2007/QĐ-BNN về danh mục bổ sung thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 88/2008/QĐ-BNN về "danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam theo mã số HS" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 1976/TCT-CS xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu bị cơ quan Hải quan truy thu nhưng không ra quyết định xử phạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3995/TCHQ-TXNK hướng dẫn doanh nghiệp làm thủ tục hoàn số thuế đã nộp và miễn giảm số thuế bị truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 994/BTC-TCHQ năm 2014 áp mã HS mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1710/TCT-CS năm 2014 về hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 7206/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn lại số tiền thuế bị truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 8978/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn lại số tiền thuế bị ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành