Tổng quan về Công văn 7221/BTC-TCHQ năm 2014
Công văn 7221/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu đối với các loại hàng hóa đã nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
Các trường hợp được hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
- Hàng hóa nhập khẩu chưa qua quá trình gia công, chế biến, sản xuất tại Việt Nam khi xuất khẩu phải đảm bảo còn nguyên trạng như khi nhập khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng sau đó không đưa vào sản xuất mà chuyển bán, thanh lý hoặc tái xuất.
Điều kiện và thủ tục áp dụng xử lý thuế
- Xác định tính nguyên trạng của hàng hóa: Doanh nghiệp phải chứng minh được hàng hóa xuất khẩu chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó. Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu hồ sơ nhập khẩu và hồ sơ xuất khẩu.
- Hồ sơ yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ bao gồm: Tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu đã thông quan, hợp đồng xuất khẩu hoặc trả lại hàng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, và văn bản giải trình lý do tái xuất.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế hoặc không thu thuế trong thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế liên quan
- Đối với thuế giá trị gia tăng đã nộp ở khâu nhập khẩu, việc xử lý hoàn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Trường hợp hàng hóa tái xuất trả lại nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan thuế nội địa quản lý trực tiếp.
- Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường (nếu có), việc hoàn trả cũng được thực hiện đồng bộ theo các nguyên tắc tương tự như thuế nhập khẩu khi hàng hóa thực tế đã được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc vào khu phi thuế quan.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Đối với doanh nghiệp: Phải khai báo trung thực, chính xác các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu và xuất khẩu. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ, chứng từ xuất trình cho cơ quan hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu để tránh việc gian lận hoàn thuế. Hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7221/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai; |
Trả lời công văn số 01/SY/2014 ngày 02/01/2014 của Công ty TNHH Công nghiệp vật liệu gốm sứ Shun Yin về việc vướng mắc trong việc nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ hai nguồn: Nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu mua trong nước phát sinh từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/10/2010, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Về việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu của Công ty TNHH Công nghiệp vật liệu gốm sứ Shun Yin, ngày 24/06/2013 Bộ Tài chính đã có công văn số 8146/BTC-TCHQ hướng dẫn việc thực hiện.
Để có cơ sở xét không thu thuế xuất khẩu đối với phần hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu của các tờ khai phát sinh từ ngày 23/09/2008 đến trước ngày 01/10/2010 (từ 01/01/2008 đến trước ngày 23/09/2008 hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu không phải nộp thuế XK theo hướng dẫn tại các công văn số 5226/BTC-TCHQ ngày 18/04/2007 của Bộ Tài chính và công văn số 3479/TCHQ-KTTT ngày 26/06/2007 của Tổng cục Hải quan) nhưng doanh nghiệp chưa kê khai nộp thuế xuất khẩu, trong trường hợp Công ty vẫn tiếp tục sản xuất và xuất khẩu mặt hàng bột men Zirconium Silicate nhưng chưa đăng ký định mức với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục xuất khẩu; căn cứ báo cáo của Bộ Tài chính tại công văn số 1433/BTC-CST ngày 01/02/2010 và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 967/VPCP-KTTH ngày 10/02/2010, Bộ Tài chính đề nghị Công ty TNHH Công nghiệp vật liệu gốm sứ Shun Yin và Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai phối hợp thực hiện như sau:
2. Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu, chứng từ, sổ sách kế toán, quy trình sản xuất, chế độ quản lý, luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp, Bảng thông báo định mức sản phẩm xuất khẩu do Công ty lập như nêu tại điểm 1 công văn này, nếu có cùng mã nguyên liệu, cùng sản phẩm xuất khẩu, hàng hóa chưa kê khai nộp thuế xuất khẩu, thì thực hiện:
- Chấp nhận Bảng thông báo định mức này để thực hiện không thu thuế đối với phần nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu;
- Ấn định thuế xuất khẩu đối với phần sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu mua trong nước;
- Kiểm tra để đảm bảo lô hàng xuất khẩu tại các tờ khai phát sinh trong giai đoạn này được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu mua trong nước khớp với hồ sơ hải quan, thời gian, nguồn gốc và định mức theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp tự tính toán lại thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế xuất khẩu được điều chỉnh từ nguyên liệu nhập khẩu.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được hướng dẫn cụ thể.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Công nghiệp vật liệu gốm sứ Shun Yin và Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai phối hợp thực hiện./.
Nơi nhận:
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5226/BTC-TCHQXK của Tổng cục hải quan về thuế xuất khẩu sản phẩm gỗ có nguồn gốc nhập khẩu.
- 2 Công văn số 3479/TCHQ-KTTT về thuế xuất khẩu hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng Cục Hải Quan ban hành.
- 3 Công văn 8146/BTC-TCHQ năm 2013 không thu thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 749TCT/NV3 ngày 28/02/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
- 2 Công văn số 2394 TCHQ/KTTT ngày 23/05/2003 của Tổng Cục Hải quan - Bộ Tài chính về việc thủ tục và xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu buộc phải nhập khẩu trở lại
- 3 Công văn số 2005 TCT/NV3 ngày 5/06/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu phải nhập trở lại Việt Nam
- 4 Công văn 12939/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 106/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 112/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 3861/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn số 5226/BTC-TCHQXK của Tổng cục hải quan về thuế xuất khẩu sản phẩm gỗ có nguồn gốc nhập khẩu.
- 2 Công văn số 3479/TCHQ-KTTT về thuế xuất khẩu hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng Cục Hải Quan ban hành.
- 3 Công văn số 749TCT/NV3 ngày 28/02/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
- 4 Công văn số 2394 TCHQ/KTTT ngày 23/05/2003 của Tổng Cục Hải quan - Bộ Tài chính về việc thủ tục và xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu buộc phải nhập khẩu trở lại
- 5 Công văn số 2005 TCT/NV3 ngày 5/06/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu phải nhập trở lại Việt Nam
- 6 Công văn 967/VPCP-KTTH về thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than cốc và sản phẩm gỗ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 8146/BTC-TCHQ năm 2013 không thu thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 8346/TCHQ-VP năm 2014 đính chính công văn 7221/BTC-TCHQ về việc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 12939/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 106/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11 Công văn 112/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12 Công văn 3861/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành