Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 72270/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 72270/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ xuất khẩu hoặc dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam.

Quy định về thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT, thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Các điều kiện để dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:

  • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật.
  • Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định.
  • Dịch vụ phải thực tế được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (phải áp dụng thuế suất 10%)

Công văn làm rõ các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất 10% do dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam. Các trường hợp này bao gồm:

  • Dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, điện ảnh, khoa học, đào tạo, giáo dục, y tế được tổ chức thực hiện tại Việt Nam.
  • Dịch vụ cung cấp trực tuyến hoặc qua phương tiện điện tử nhưng người tiêu dùng dịch vụ đang cư trú hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Các dịch vụ khác mà hoạt động thực hiện dịch vụ diễn ra hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam và không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài Việt Nam.

Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc kê khai thuế

Để đảm bảo việc áp dụng đúng chính sách thuế và tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Xác định rõ địa điểm tiêu dùng dịch vụ và đối tượng khách hàng (phải là tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp trong khu phi thuế quan).
  • Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định, đặc biệt là hợp đồng dịch vụ rõ ràng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng).
  • Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ để áp dụng thuế suất 0% thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72270/CT-TTHT
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty CP hóa chất sơn Hà Nội
(Địa chỉ: 158 đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội;
MST: 0100100230)

Trả lời công văn số 06/CV-CT đề ngày 15/8/2019 của Công ty CP hóa chất sơn Hà Nội về chính sách thuế GTGT, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định khai thuế GTGT:

“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

Căn cứ Điều 9 Chương II Thông tư số 151/2013/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“3. ...Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ”.

Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

...c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

…”

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính):

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh Công ty CP hóa chất sơn Hà Nội là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không có tài khoản thanh toán, Chi nhánh kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính; Chi nhánh mua ô tô tải sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa cho các đại lý khu vực phía Nam có chứng từ thanh toán, hóa đơn đầu vào mang tên, địa chỉ, mã số thuế của Chi nhánh thi được kê khai, khấu trừ thuế GTGT tại trụ sở chính nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Chương II Thông tư số 151/2013/TT-BTC ngày 10/10/2014; Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính nêu trên.

Hóa đơn GTGT mua vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi tên người mua là Chi nhánh nhưng do Công ty thanh toán thì phải được ủy quyền thanh toán theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP hóa chất sơn Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT9;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 72270/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 72270/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/09/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 72270/CT-TTHT năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký