Tổng quan về Công văn 36080/CTHN-TTHT năm 2022
Công văn số 36080/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức nộp thuế thực hiện đúng quy định về giảm thuế GTGT theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ trong bối cảnh hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Các chính sách và quy định cốt lõi về thuế GTGT
Văn bản phân tích và làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT, cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng được giảm thuế GTGT: Chính sách giảm thuế GTGT xuống mức 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù được quy định chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (chẳng hạn như viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm hóa chất, và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
- Thời điểm xác định thuế GTGT: Công văn hướng dẫn rõ thời điểm lập hóa đơn và xác định nghĩa vụ thuế GTGT. Đối với hoạt động bán hàng hóa, thời điểm xác định thuế là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa. Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, thời điểm xác định thuế là khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Nguyên tắc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế: Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ mức thuế suất "8%" tại dòng thuế suất trên hóa đơn. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau thì phải lập hóa đơn riêng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ tương ứng với từng mức thuế suất.
- Xử lý sai sót trong việc lập hóa đơn: Đối với các trường hợp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất cũ (10%) nhưng thực tế thuộc đối tượng được giảm thuế xuống 8%, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản để ghi nhận sai sót. Sau đó, người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế và thực hiện kê khai điều chỉnh thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Tác động và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 36080/CTHN-TTHT là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ đầu ra và đầu vào của đơn vị mình. Việc áp dụng đúng thời điểm xác định thuế và thực hiện lập hóa đơn đúng quy định giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, đồng thời đảm bảo tối đa quyền lợi tài chính cho khách hàng.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
Kính gửi: Trung tâm chuyển giao công nghệ Việt - Đức
(Đ/c: Số 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, TP Hà Nội, MST: 0101251391)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 116/HwC-HCTH ngày 01/7/2022 của Trung tâm chuyển giao công nghệ Việt - Đức (sau đây gọi tắt là Trung tâm) vướng mắc về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
Tại khoản 13 Điều 4 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.”
Tại khoản 15 Điều 10 hướng dẫn thuế suất 5% như sau:
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”
Tại Điều 11 hướng dẫn thuế suất 10% như sau:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
- Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Tại khoản Khoản 9 Điều 1 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“…
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
…”
- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội ngày 13/06/2019 quy định:
Tại Điều 47 quy định:
“Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ; tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.
4. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:
a) Tờ khai bổ sung;
b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.
…”
- Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định như sau:
Tại tiết b khoản 4 Điều 7 quy định hồ sơ khai thuế:
“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
…b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Trung tâm cung cấp dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp Trung tâm cung cấp dịch vụ dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp Trung tâm cung cấp hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, Trung tâm thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.
2. Về việc khai bổ sung cho hồ sơ khai thuế có sai sót:
Trường hợp Trung tâm phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì Trung tâm thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và tiết b khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Đề nghị Trung tâm căn cứ các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Trung tâm có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm chuyển giao công nghệ Việt - Đức được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Quản lý thuế 2019
- 6 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 1 Công văn 17557/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 30147/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 33229/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4227/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 36823/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển nhượng quyền thuê đất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 72270/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 68930/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 45088/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Quản lý thuế 2019
- 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8 Công văn 17557/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 30147/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 33229/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 4227/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 36823/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển nhượng quyền thuê đất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 72270/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 68930/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Công văn 45088/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành