Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 72943/CT-TTHT năm 2019

Công văn số 72943/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ đặc thù, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin và dịch vụ phần mềm.

Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng

Để đưa ra hướng dẫn cụ thể, Cục Thuế Thành phố Hà Nội căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT, bao gồm:

  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Các quy định pháp luật chuyên ngành về công nghệ thông tin và chuyển giao công nghệ.

Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế suất thuế GTGT

Công văn tập trung làm rõ việc phân loại đối tượng chịu thuế và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

  • Đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm: Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, các hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước sẽ không phải chịu thuế GTGT.
  • Đối với dịch vụ xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (bao gồm hợp đồng ký kết, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hồ sơ liên quan khác) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0%.
  • Đối với các dịch vụ thương mại thông thường khác: Các dịch vụ đi kèm hoặc dịch vụ hỗ trợ không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin sẽ phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp

Cục Thuế Thành phố Hà Nội khuyến nghị các doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị mình:

  • Doanh nghiệp phải tự xác định rõ bản chất của dịch vụ cung cấp có thực sự thuộc danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông hay không để áp dụng đúng chính sách thuế.
  • Trong trường hợp phát sinh các hợp đồng xuất khẩu dịch vụ, doanh nghiệp cần hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để bảo đảm quyền lợi được áp dụng thuế suất 0% và khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72943/CT-TTHT
V/v thuế suất thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH U-MAC Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 17, Tòa nhà ICON4 Tower, số 243A Đê La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 0102625233)

Ngày 30/8/2019, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 7319/CV-UMAC ngày 27/8/2019 về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu cho công văn số 7119/CV-UMAC ngày 15/8/2019 của Công ty TNHH U-MAC Việt Nam, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:

+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”

+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;...

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

…

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

…

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...”

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty TNHH U-MAC Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) ký hợp đồng cho thuê máy móc, thiết bị tại Campuchia với Công ty Angkor Eye (doanh nghiệp nước ngoài), các hoạt động này được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Khi Công ty thuê lại máy móc, thiết bị của các tổ chức trong nước để phục vụ cho hợp đồng ký giữa Công ty và Công ty Angkor Eye tại Campuchia nêu trên thì các nhà cung cấp trong nước phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT 10%.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng DTPC;
- Phòng TKT1;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 72943/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 72943/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/09/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/09/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 72943/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký