Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8841/CT-TTHT năm 2019

Công văn 8841/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Các nội dung trọng tâm về thuế suất thuế Giá trị gia tăng

Nội dung hướng dẫn của Công văn tập trung vào việc phân loại và áp dụng đúng mức thuế suất GTGT cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Nguyên tắc áp dụng thuế suất GTGT: Doanh nghiệp phải thực hiện khai và tính thuế GTGT theo đúng mức thuế suất quy định cho từng loại hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế. Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan (đối với hàng hóa).
  • Các trường hợp áp dụng thuế suất 5%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống và sản xuất nông nghiệp, y tế, giáo dục theo quy định chi tiết tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Thuế suất phổ thông 10%: Áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% và 5%. Đây là mức thuế suất áp dụng cho phần lớn các hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ thông thường.

Hướng dẫn cụ thể đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan

Một trong những điểm lưu ý quan trọng trong hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh là việc xác định thuế suất đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và khu phi thuế quan:

  • Dịch vụ tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan: Các dịch vụ do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam cung cấp nhưng được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất tương ứng theo quy định (thường là 10%).
  • Dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%: Theo quy định, một số dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan vẫn phải chịu thuế GTGT thông thường bao gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông, cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống.

Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Lập hóa đơn đúng thời điểm: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo đúng thời điểm quy định, ghi rõ mức thuế suất áp dụng.
  • Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để chứng minh cho việc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi (0% hoặc 5%).
  • Tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế tự xác định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh của mình.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8841/CT-TTHT
V/v: thuế suất thuế Giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH City Clinic Việt Nam
Địa chỉ: 107, đường Tân Hải, Phường 13, Q.Tân Bình
Mã số thuế: 0313149135

Trả lời văn bản số 012019/CCVN-TAX ngày 25/4/2019 của Công ty về thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế có quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

"9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật."

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về thuế có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

"9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.

Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT".

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này....

Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

…"

Căn cứ các quy định trên, dịch vụ khám sức khỏe cho nhân viên của doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không được xem là dịch vụ xuất khẩu cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TTKtra 7;
- Lưu VT; TTHT.
909/19

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8841/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8841/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8841/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký