Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 73109/CT-HTr năm 2015

Công văn 73109/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế bảo vệ môi trường. Văn bản này được ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế, tạo sự đồng bộ và thống nhất trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý.

Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế bảo vệ môi trường

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế bảo vệ môi trường tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung làm rõ các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường: Hướng dẫn chi tiết về danh mục các sản phẩm, hàng hóa thuộc diện chịu thuế khi sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam, bao gồm xăng, dầu, mỡ nhờn, than đá, dung dịch hydro-chloro-fluorocarbon (HCFC), túi ni lông thuộc diện chịu thuế và các chế phẩm hóa chất hạn chế sử dụng.
  • Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế: Phân định rõ ràng các đối tượng không phải chịu thuế bảo vệ môi trường, đặc biệt là các loại túi ni lông đáp ứng tiêu chuẩn thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoặc hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế: Hướng dẫn phương pháp xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp. Công thức tính thuế được xác định bằng số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
  • Thời điểm tính thuế và kê khai nộp thuế: Quy định cụ thể về thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa sản xuất trong nước (thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng) và đối với hàng hóa nhập khẩu (thời điểm đăng ký tờ khai hải quan).

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản

Công văn 73109/CT-HTr đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế cho các doanh nghiệp trong việc tự xác định nghĩa vụ thuế, thực hiện kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường đúng quy định. Việc tuân thủ các hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế địa phương thực hiện tốt công tác quản lý, giám sát nguồn thu và bảo vệ môi trường bền vững.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73109/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty vật tư hóa chất mỏ Hà Nội - CN Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin
(Địa chỉ: Lô CN 02-4 cụm công nghiệp Ninh Hiệp, xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, Hà Nội. MST: 0100101072-007)

Trả lời công văn số 878/HCMHN ngày 27/10/2015 của Công ty vật tư hóa chất mỏ Hà Nội - CN Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin về vướng mắc chính sách thuế bảo vệ môi trường, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường:

+ Tại Điều 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 quy định đối tượng chịu thuế:

“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có th đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường...”

+ Tại Điều 6 quy định hiệu lực thi hành:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012...”

Căn cứ Điều 20 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“…

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, gim) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn s..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh s mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

4. Hướng dn xử lý đi với hóa đơn đã lập trong một s trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/3/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp từ ngày 15/11/2012 Công ty vật tư hóa chất mỏ Hà Nội - CN Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin đáp ứng điều kiện để xác định đơn vị không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính, tuy nhiên đơn vị đã kê khai, nộp thừa tiền thuế thì đơn vị được bù trừ hoặc hoàn tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp thừa.

Trong trường hợp này, đơn vị điều chỉnh tờ khai và hóa đơn GTGT theo hướng dẫn tại Điều 20 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Khoản 5 Điều 10 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

Về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế bảo vệ môi trường, đề nghị đơn vị nghiên cứu Điều 2 Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/3/2013 của Bộ Tài chính và liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty vật tư hóa chất mỏ Hà Nội - CN Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 73109/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 73109/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/11/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 73109/CT-HTr năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký