Giới thiệu chung về Công văn 78460/CT-TTHT
Công văn số 78460/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu máy biến thế. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và nghĩa vụ kê khai nộp thuế đối với loại dầu chuyên dụng dùng cho thiết bị điện này.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Để đưa ra hướng dẫn cụ thể, Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
Quy định về đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với dầu máy biến thế
Theo quy định tại Luật Thuế bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhóm hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm xăng, dầu, mỡ nhờn. Trong đó, mặt hàng dầu nhờn thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
Đối với sản phẩm dầu máy biến thế (hay còn gọi là dầu cách điện máy biến áp), đây là loại dầu được tinh chế từ dầu mỏ, có đặc tính cách điện, làm mát và dập hồ quang trong máy biến thế. Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trường hợp dầu máy biến thế được phân loại là dầu nhờn theo tiêu chuẩn kỹ thuật và danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì sản phẩm này thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Doanh nghiệp khi nhập khẩu hoặc sản xuất, bán ra mặt hàng dầu máy biến thế thuộc nhóm dầu nhờn phải thực hiện kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
Mức thuế và phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với dầu máy biến thế được xác định dựa trên biểu thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế:
- Theo Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14, mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng đối với dầu nhờn là 2.000 đồng/lít. Do đó, nếu dầu máy biến thế được xác định là dầu nhờn, mức thuế áp dụng sẽ là 2.000 đồng/lít.
- Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính bằng số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
Hướng dẫn kê khai và nộp thuế cho doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hà Nội yêu cầu các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, nhập khẩu dầu máy biến thế thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan hàng hóa. Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Doanh nghiệp sản xuất thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại thời điểm bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ hoặc tặng cho.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 78460/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới phân loại hàng hóa và nghĩa vụ thuế đối với một mặt hàng kỹ thuật đặc thù là dầu máy biến thế. Việc hướng dẫn rõ ràng này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về chậm nộp, trốn thuế hoặc khai sai đối tượng chịu thuế, đồng thời đảm bảo sự thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78460/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP
(Địa chỉ: Tầng 18&19, số 229 Tây Sơn, P. Ngã Tư Sở, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội, MST: 0101463614)
Trả lời công văn số 191/CV-PLC-TCKT ngày 11/9/2019 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP hỏi về chính sách thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với dầu máy biến thế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội
+ Tại Khoản 1 Điều 3 quy định đối tượng chịu thuế
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.”
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
…”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường quy định đối tượng chịu thuế
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường.
1. Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch. Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch.”
- Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 8998/BTC-CST ngày 07/8/2019 của Bộ Tài chính.
Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới (Hệ thống HS) và Danh mục hài hòa thuế quan của Asean (Danh mục AHTN) thì dầu máy biến áp với mã số HS 27.10.19.60 (là dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch) không có tên tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT.
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế Bảo vệ môi trường (BVMT) nêu trên thì xăng, dầu, mỡ nhờn có tên tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế BVMT mới thuộc đối tượng chịu thuế BVMT; Hàng hóa không quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT không thuộc đối tượng chịu thuế BVMT; Trường hợp nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn có tên tại Khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT thì chỉ tính thu thuế BVMT đối với xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex “CTCP liên hệ với Phòng Thanh kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 73109/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 56285/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 73519/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế bảo vệ môi trường, giá trị gia tăng đối với hao hụt xăng dầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 12109/CT-TTHT năm 2020 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 101320/CTHN-TTHT năm 2020 về tính thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm dầu mỡ nhờn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 99068/CT-TTHT năm 2020 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi PE do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 3 Công văn 73109/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 56285/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 73519/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế bảo vệ môi trường, giá trị gia tăng đối với hao hụt xăng dầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 12109/CT-TTHT năm 2020 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 101320/CTHN-TTHT năm 2020 về tính thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm dầu mỡ nhờn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 99068/CT-TTHT năm 2020 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi PE do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành