Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 7317/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc đối với phí bản quyền, phí giấy phép

Công văn 7317/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có liên quan đến phí bản quyền và phí giấy phép. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và trị giá hải quan.

- Điều kiện để phí bản quyền, phí giấy phép phải cộng vào trị giá hải quan

Theo hướng dẫn, phí bản quyền và phí giấy phép chỉ được điều chỉnh cộng vào trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu khi thỏa mãn đồng thời cả 3 điều kiện sau:

  • Khoản phí do người mua phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp để được sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá.
  • Khoản phí do người mua phải thanh toán như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu đó.
  • Khoản phí chưa được tính vào giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa nhập khẩu.

- Các trường hợp không phải cộng phí bản quyền, phí giấy phép

Văn bản cũng làm rõ các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện để cộng vào trị giá hải quan, bao gồm:

  • Các khoản phí trả cho quyền tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu hoặc quyền phân phối, bán lại hàng hóa nhập khẩu tại thị trường Việt Nam (trừ trường hợp việc thanh toán này là điều kiện bắt buộc của giao dịch mua bán).
  • Các khoản phí liên quan đến công nghệ, quy trình sản xuất được thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam sau khi nhập khẩu máy móc, thiết bị.

- Hướng dẫn thủ tục khai báo và thời điểm xác định trị giá

Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết về quy trình kê khai đối với người khai hải quan khi phát sinh các khoản phí này:

  • Trường hợp xác định được số tiền phí tại thời điểm đăng ký tờ khai: Người khai hải quan có trách nhiệm tự khai báo, tính toán và cộng khoản phí này vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu ngay trên tờ khai hải quan.
  • Trường hợp chưa xác định được số tiền phí tại thời điểm đăng ký tờ khai (phí tính theo doanh thu bán hàng sau này hoặc các yếu tố biến động khác): Người khai hải quan phải thực hiện khai báo rõ khoản phí này chưa xác định được tại thời điểm nhập khẩu. Sau khi xác định chính xác số tiền phí thực tế phải thanh toán, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo bổ sung và nộp đủ tiền thuế theo quy định.

- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và chống thất thu thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện:

  • Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, chứng từ, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng li-xăng để đối chiếu các điều kiện cộng phí bản quyền, phí giấy phép ngay trong quá trình thông quan hoặc thông qua công tác kiểm tra sau thông quan.
  • Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình che giấu, không khai báo hoặc khai báo không trung thực các khoản phí bản quyền, phí giấy phép nhằm mục đích gian lận thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7317/TCHQ-TXNK
V/v phí bản quyền, phí giấy phép

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi:

Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại tp. Hồ Chí Minh.
(P.1407, Sun Wah Tower 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP Hồ Chí Minh)

Phúc đáp công văn ngày 23/6/2015 của Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Tp. Hồ Chí Minh vướng mắc về phí bản quyền, phí giấy phép, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Ngày 15/12/2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 205/2010/TT- BTC ngày 15/12/2010 hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực thi hành từ ngày 29/1/2011, thay thế Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008, Theo đó, Thông báo số 22/TB-BTC ngày 13/01/2010 của Bộ Tài chính đã không còn hiệu lực áp dụng. Các nội dung hướng dẫn về phí bản quyền tại điểm 1.2.5 khoản 1 Điều 14 Thông tư 205/2010/TT-BTC đã quy định rõ khái niệm về phí bản quyền, phí giấy phép theo Luật Sở hữu trí tuệ, sửa đổi ví dụ về phí bản quyền, phí giấy phép.

Ngày 26/2/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 29/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/4/2014. Theo đó, khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 29/2014/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung quy định về phí bản quyền, phí giấy phép theo hướng làm rõ các điều kiện cộng phí bản quyền, phí giấy phép.

Từ ngày 01/4/2015, quy định về phí bản quyền, phí giấy phép được thực hiện theo Điều 14 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan thông báo để Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Tp. Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:VT; TXNK-PG(5b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7317/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc đối với phí bản quyền, phí giấy phép do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 7317/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/08/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Sở hữu trí tuệ
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7317/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký