Giới thiệu chung về Công văn 732/TCT-DNL năm 2017
Công văn 732/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu dành cho các doanh nghiệp lớn về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc nằm ở các tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về kê khai thuế giá trị gia tăng
Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất phương thức kê khai, phân bổ và nộp thuế GTGT như sau:
- Nguyên tắc kê khai tập trung: Đối với các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất trực thuộc hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi có trụ sở chính, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Quy định này giúp đơn giản hóa đầu mối kê khai và giảm thiểu gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
- Cơ chế phân bổ thuế GTGT cho địa phương: Dù kê khai tập trung tại trụ sở chính, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế phân bổ được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra hoặc theo các tiêu chí đặc thù đối với một số ngành công nghiệp đặc biệt (như thủy điện, truyền tải điện).
- Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ khai thuế GTGT (bao gồm tờ khai thuế và bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. Đồng thời, doanh nghiệp phải gửi bản sao bảng phân bổ này cho cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc để phục vụ công tác giám sát, đối chiếu.
- Quy trình nộp tiền thuế vào ngân sách: Khi thực hiện nộp thuế, doanh nghiệp phải lập chứng từ nộp tiền riêng cho từng địa phương được phân bổ. Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi có trụ sở chính sẽ căn cứ vào chứng từ này để hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh, thành phố tương ứng.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 732/TCT-DNL đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện quy trình quản lý thuế đối với các tập đoàn, tổng công ty lớn:
- Đảm bảo quyền lợi ngân sách địa phương: Việc phân bổ thuế GTGT theo tỷ lệ sản xuất giúp các địa phương nơi đặt nhà máy, cơ sở sản xuất có nguồn thu ngân sách ổn định, tương xứng với hoạt động khai thác và sử dụng hạ tầng tại địa bàn.
- Tránh chồng chéo trong quản lý thuế: Hướng dẫn rõ ràng của Tổng cục Thuế giúp ngăn ngừa tình trạng tranh chấp quyền thu thuế hoặc yêu cầu kê khai trùng lặp giữa cơ quan thuế nơi có trụ sở chính và cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất.
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Quy trình kê khai tập trung giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa việc khấu trừ thuế đầu vào và đầu ra trên quy mô toàn hệ thống.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 732/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 6 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3220/CT-KT2 ngày 17/10/2016, công văn số 3499/CT-KT2 ngày 11/11/2016, công văn số 486/KV1 -TC ngày 13/12/2016 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình kiến nghị về việc kê khai thuế giá trị gia tăng đối với trạm kinh doanh xăng dầu 117 trực thuộc Công ty xăng dầu Quân đội khu vực I. Về nội dung này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm c, d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng;
- Tại Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về điều kiện để áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
- Tại Điểm 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 11/01/2012 hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
- Tại Công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính gửi các Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT: "Trường hợp thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc có phát sinh hoá đơn GTGT nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì quan hệ thanh toán tiền hàng mang tính chất thanh toán nội bộ giữa công ty và chi nhánh hoặc giữa công ty trong tập đoàn vẫn đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT."
Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên thì:
- Về kê khai thuế giá trị gia tăng: Trường hợp Trạm xăng dầu 117 tại tỉnh Thái Bình có mã số thuế là đơn vị trực thuộc nhưng không có con dấu, không có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, có trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ tại tỉnh Thái Bình phải thực hiện kê khai thuế theo quy định tại Điểm c, Khoản 1 , Điều 11, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, việc Trạm xăng dầu 117 thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ từ khi thành lập đến nay do thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6471/TM-TTTN ngày 24/12/2004 của Bộ Thương mại.
Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đề nghị Cục thuế tỉnh Thái Bình kiểm tra số thuế Công ty đã kê khai, nộp thuế tại tỉnh Thái bình, trường hợp Trạm kinh doanh xăng dầu 117 nộp thuế đầy đủ, không thiếu thuế thì không yêu cầu doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh cho kỳ tính thuế từ năm 2010 đến nay.
Về điều kiện kê khai khấu trừ thuế GTGT: đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình phối hợp với Cục Thuế thành phố Hải Phòng kiểm tra, đối chiếu việc điều chuyển hàng hóa giữa Công ty xăng dầu Quân đội khu vực I và Trạm xăng dầu 117, nếu đảm bảo được việc Công ty xăng dầu Quân đội khu vực I xuất hóa đơn cho công ty trực thuộc là Trạm xăng dầu 117 và Trạm xăng dầu 117 đã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đúng quy định thì việc Trạm xăng dầu 117 nộp tiền mặt vào tài khoản của Công ty xăng dầu Quân đội khu vực I thuộc trường hợp thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc có phát sinh hoá đơn GTGT nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vẫn đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT.
Từ năm 2017, trường hợp Trạm xăng dầu số 117 tiếp tục đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Thái Bình thì đơn vị phải hoàn thiện đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy định. Trường hợp Trạm xăng dầu số 117 không có đầy đủ tư cách pháp nhân thì thực hiện đóng mã số thuế đơn vị trực thuộc đã mở tại Thái Bình và Công ty xăng dầu Quân đội khu vực I thực hiện khai nộp thuế vãng lai đối với doanh thu bán hàng phát sinh tại Thái Bình theo hướng dẫn tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thái Bình biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 982/TCT-DNL năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng khi quyết toán dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3600/TCT-DNL năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4450/TCT-KK năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh theo kết luận của Thanh tra tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 982/TCT-DNL năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng khi quyết toán dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3600/TCT-DNL năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4450/TCT-KK năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh theo kết luận của Thanh tra tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành