Tổng quan về Công văn 7342/TCHQ-TXNK năm 2013
Công văn 7342/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 28 tháng 11 năm 2013 hướng dẫn về việc thông quan hàng hóa nhập khẩu đối với các trường hợp doanh nghiệp còn nợ thuế nhưng có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thông quan hàng hóa nhanh chóng, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan diễn ra chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 7342/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện thông quan hàng hóa, áp dụng thời hạn nộp thuế và xử lý nợ thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Giải quyết thông quan hàng hóa khi có bảo lãnh thuế: Đối với các lô hàng nhập khẩu của doanh nghiệp còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp nhưng có thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng (ngân hàng) cam kết nộp thay nghĩa vụ thuế, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận thông quan hàng hóa theo quy định. Bảo lãnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính hợp pháp, số tiền bảo lãnh tương ứng với số thuế phải nộp và thời hạn bảo lãnh phù hợp.
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế và điều kiện dừng cưỡng chế: Trường hợp doanh nghiệp đang bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng đã thực hiện nộp đủ số tiền thuế bị cưỡng chế hoặc có bảo lãnh của ngân hàng đối với khoản nợ thuế đó, cơ quan hải quan sẽ tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp tục hoạt động xuất nhập khẩu.
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý của thư bảo lãnh do ngân hàng phát hành. Đồng thời, phải cập nhật kịp thời thông tin nợ thuế, thông tin bảo lãnh vào hệ thống quản lý dữ liệu của ngành hải quan để tránh việc bỏ sót hoặc áp dụng sai chế độ ưu đãi, cưỡng chế đối với doanh nghiệp.
- Phối hợp giữa cơ quan hải quan và tổ chức tín dụng: Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin giữa chi cục hải quan nơi làm thủ tục và ngân hàng phát hành bảo lãnh để xác thực thông tin bảo lãnh, đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế được thực hiện đúng hạn. Trong trường hợp quá hạn bảo lãnh mà doanh nghiệp không nộp thuế, cơ quan hải quan sẽ yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ nộp thay theo đúng cam kết.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 7342/TCHQ-TXNK đã mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp tại thời điểm ban hành:
- Tạo thuận lợi thương mại: Giúp doanh nghiệp giải phóng hàng hóa nhanh chóng, tránh tình trạng ứ đọng hàng hóa tại cảng, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp khi gặp khó khăn tạm thời về dòng tiền nộp thuế.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước: Việc áp dụng cơ chế bảo lãnh ngân hàng giúp cơ quan hải quan vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp thông quan, vừa nắm giữ được công cụ tài chính bảo đảm chắc chắn khả năng thu hồi nợ thuế cho ngân sách nhà nước.
- Nâng cao tính minh bạch và thống nhất: Hướng dẫn chi tiết giúp các chi cục hải quan trên cả nước áp dụng thống nhất quy trình xử lý, tránh sự tùy tiện hoặc gây phiền hà cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7342/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Thông tin mạng Việt Nam. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 182 CV/HQ-KT(DA) ngày 20/11/2013 của Công ty Cổ phần Thông tin mạng Việt Nam về thông quan hàng hóa nhập khẩu trong thời gian chờ xét miễn thuế các lô hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định về hồ sơ, thủ tục, trình tự xét miễn hàng an ninh quốc phòng tại Điều 105, Điều 106 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, đề nghị Công ty khẩn trương phối hợp với Công an Đồng Nai hoàn thiện hồ sơ xét miễn gửi Tổng cục Hải quan đảm bảo việc xét miễn theo đúng thời hạn quy định.
2. Về thông quan các lô hàng nhập khẩu là hàng hóa phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng:
Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 20, điểm e khoản 1 Điều 29 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, Công ty được thông quan hàng hóa nếu đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Phải có văn bản của lãnh đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xác nhận hàng hóa nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu, không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng;
- Phải kê khai nộp đủ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế thì phải nộp đủ các loại thuế, tính lại thời hạn nộp thuế và tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định (nếu có).
3. Về thông quan các lô hàng nhập khẩu khác:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 43 Thông tư 193/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính;
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ và xem xét, giải quyết miễn thuế các lô hàng phục vụ trực tiếp an ninh (tờ khai số 1965/NKD/C03E ngày 27/08/2013 và tờ khai 23380/NKD-C03E ngày 09/10/2013), Công ty được thông quan các lô hàng nhập khẩu tiếp theo đến hết ngày 31/12/2013 với điều kiện:
- Số tiền thuế nhập khẩu của các lô hàng an ninh đang chờ xét miễn nêu trên phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Ngoài số tiền thuế của các lô hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh đang chờ xét miễn, Công ty không có nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt của các lô hàng khác.
- Các lô hàng nhập khẩu mới phát sinh phải nộp đủ thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định.
- Công ty phải có cam kết chấp hành kết định cuối cùng của Tổng cục Hải quan đối với số tiền thuế đang chờ xét miễn.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần Thông tin mạng Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 193/2009/TT-BTC thi hành Nghị định 97/2007/NĐ-CP và Nghị định 18/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4399/TCHQ-GSQL về thông quan hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7066/TCHQ-TXNK về thông quan hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5156/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thông quan hàng hóa là xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 347/GSQL-GQ3 năm 2014 về thông quan hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 464/GSQL-GQ1 năm 2014 thông quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 193/2009/TT-BTC thi hành Nghị định 97/2007/NĐ-CP và Nghị định 18/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4399/TCHQ-GSQL về thông quan hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7066/TCHQ-TXNK về thông quan hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5156/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thông quan hàng hóa là xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 347/GSQL-GQ3 năm 2014 về thông quan hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 464/GSQL-GQ1 năm 2014 thông quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành