Giới thiệu chung về Công văn 4399/TCHQ-GSQL
Công văn 4399/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành. Văn bản hướng tới mục tiêu vừa đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, chất lượng hàng hóa nhập khẩu, vừa tạo điều kiện thông quan nhanh chóng, giảm thiểu chi phí và thời gian lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm về thông quan hàng hóa kiểm tra chuyên ngành
- Nguyên tắc áp dụng thông quan: Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục phải kiểm tra chuyên ngành chỉ được quyết định thông quan sau khi có thông báo kết quả kiểm tra đạt yêu cầu từ cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Quy trình đưa hàng về bảo quản: Đối với các mặt hàng được phép đưa về địa điểm bảo quản chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan thực hiện giám sát chặt chẽ dựa trên đề nghị của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải cam kết bảo quản nguyên trạng hàng hóa, không được phép đưa vào lưu thông, sử dụng hoặc tiêu thụ khi chưa có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu và chưa được cơ quan hải quan quyết định thông quan chính thức.
- Xử lý đối với trường hợp không đạt yêu cầu: Trường hợp kết quả kiểm tra chuyên ngành xác định hàng hóa không đạt yêu cầu nhập khẩu, cơ quan hải quan phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các biện pháp tái xuất, tiêu hủy hoặc tái chế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành chính nếu có hành vi vi phạm.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong quy trình thực hiện
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Công văn chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan và đối chiếu thông tin kết quả kiểm tra chuyên ngành trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ giấy ngoài quy định đối với các thủ tục đã được điện tử hóa.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo đầy đủ, trung thực và chính xác các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai hải quan. Chủ động liên hệ với các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc cơ quan kiểm tra chuyên ngành để thực hiện việc lấy mẫu, kiểm tra đúng thời hạn quy định, tránh kéo dài thời gian thông quan gây ùn tắc tại cửa khẩu.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phối hợp liên ngành
- Tăng cường kết nối một cửa quốc gia: Khuyến khích việc truyền nhận dữ liệu điện tử giữa Tổng cục Hải quan và các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tăng tính minh bạch và giảm thiểu sự can thiệp thủ công của công chức hải quan.
- Cơ chế phối hợp giám sát: Thiết lập đường dây nóng và cơ chế trao đổi thông tin nhanh giữa cơ quan hải quan cửa khẩu với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại địa bàn để kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4399/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2212/HQHCM-GSQL ngày 17/8/2011 và số 2235/HQHCM-GSQL ngày 18/8/2011 của đơn vị về vấn đề nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thông quan đối với lô hàng nhập khẩu phải lấy mẫu để kiểm tra an toàn thực phẩm theo phương thức kiểm tra thông thường quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: khi chủ hàng nộp Giấy đăng ký kiểm tra và cơ quan kiểm tra đã lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thì cơ quan hải quan ghi rõ trên tờ khai hải quan “Hàng chờ kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm” (bản lưu hải quan và bản lưu người khai hải quan) và giải quyết cho chủ hàng mang hàng về địa điểm tập kết ghi tại giấy đăng ký kiểm tra; khi chủ hàng nộp giấy chứng nhận kiểm tra an toàn thực phẩm thì cơ quan hải quan đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan.
2. Về Thông tư số 30/2011/TT-BCT ngày 10/8/2011 của Bộ Công Thương: căn cứ quy định về phạm vi điều chỉnh của Thông tư (tại khoản 1 Điều 1) thì Thông tư này chỉ áp dụng đối với sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam (bao gồm hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu). Thông tư không điều chỉnh đối với hàng hóa nhập khẩu khi làm thủ tục nhập khẩu./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Thông tư 30/2011/TT-BCT về Quy định tạm thời giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử do Bộ Công thương ban hành
- 1 Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Thông tư 30/2011/TT-BCT về Quy định tạm thời giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 7342/TCHQ-TXNK năm 2013 thông quan hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7588/TCHQ-GSQL năm 2013 thông quan hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành