Tổng quan về Công văn 73511/CT-TTHT năm 2018
Công văn 73511/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi chi trả tiền ăn trưa, ăn ca cho người lao động. Văn bản này làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế TNDN và các khoản miễn thuế TNCN, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí ăn trưa, ăn ca
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật liên quan về thuế TNDN, chi phí tiền ăn trưa, ăn ca cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Quy định trong hồ sơ nội bộ: Khoản chi tiền ăn trưa, ăn ca phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Mức khống chế chi phí TNDN: Pháp luật thuế TNDN hiện hành không khống chế mức chi tối đa đối với khoản chi ăn trưa, ăn ca cho người lao động dưới hình thức doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp thẻ ăn. Tuy nhiên, mọi khoản chi bằng tiền mặt hoặc hiện vật đều phải đảm bảo tính hợp lý và được quy định rõ ràng trong quy chế của doanh nghiệp.
2. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền ăn trưa, ăn ca
Về thuế TNCN, việc xác định khoản thu nhập chịu thuế từ tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung:
- Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức bữa ăn: Nếu doanh nghiệp trực tiếp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp thẻ ăn (suất ăn công nghiệp) cho người lao động thì toàn bộ giá trị bữa ăn này được miễn thuế TNCN hoàn toàn. Người lao động không phải cộng khoản lợi ích này vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp chi trả bằng tiền mặt: Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức bữa ăn mà chi trả trực tiếp bằng tiền mặt vào lương cho người lao động, khoản tiền này được miễn thuế TNCN tối đa không quá 730.000 đồng/người/tháng (theo mức quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Xử lý phần vượt định mức: Trường hợp doanh nghiệp chi tiền ăn trưa, ăn ca bằng tiền mặt cao hơn mức 730.000 đồng/người/tháng thì phần chi vượt định mức này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để kê khai và nộp thuế theo quy định.
3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các chứng từ sau:
- Đối với hình thức tự tổ chức nấu ăn: Doanh nghiệp cần có hóa đơn mua vào của các loại lương thực, thực phẩm, dịch vụ phục vụ bếp ăn; bảng phân bổ chi phí; danh sách người lao động tham gia ăn ca hàng tháng.
- Đối với hình thức đặt suất ăn bên ngoài: Hợp đồng cung cấp suất ăn với đơn vị dịch vụ; hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp; biên bản bàn giao suất ăn hàng ngày hoặc bảng tổng hợp cuối tháng; chứng từ thanh toán.
- Đối với hình thức chi tiền mặt: Quy chế lương thưởng hoặc quy chế tài chính quy định rõ mức chi; bảng thanh toán lương có chữ ký nhận tiền của người lao động hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng.
4. Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng quy định
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa quy định của thuế TNDN và thuế TNCN để áp dụng chính xác. Một khoản chi tiền ăn trưa vượt mức 730.000 đồng/tháng bằng tiền mặt vẫn có thể được tính toàn bộ vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và quy chế quy định), nhưng phần vượt quá 730.000 đồng đó bắt buộc phải tính thuế TNCN đối với người lao động nhận khoản tiền này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73511/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH công trình Long River
(Địa chỉ: Số 163 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội; MST: 0106323184)
Trả lời công văn số 060918/CV-18 ngày 06/09/2018 của Công ty TNHH công trình Long River (sau đây gọi là Công ty) đề nghị hướng dẫn về thuế TNDN, TNCN đối với tiền ăn trưa, ăn ca, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2015 hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
…”.
- Căn cứ Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính.
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung tiết e điểm 2.2, tiết b điểm 2.6, điểm 2.11 và điểm 2.30 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
…
2. Sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
“b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”.
…”
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định các khoản thu nhập chịu thuế:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
…
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
……
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
…”
- Căn cứ Khoản 4 Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/09/2016 của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội:
“Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty có chính sách phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động (được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty) thì:
1. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trường hợp các khoản chi nêu trên đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi tính Thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Về Thuế thu nhập cá nhân:
- Trường hợp Công ty lựa chọn 1 trong 2 hình thức: (1) Công ty tự tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động; (2) Công ty không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động theo mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp công ty không đáp ứng được 1 trong 2 hình thức nêu trên thì phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để doanh nghiệp được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10877/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 53898/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ bồi thường bảo hiểm tài sản trong thời gian được hưởng ưu đãi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 53976/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp chế xuất, cách phân bổ chi phí giữa hai loại hình thương mại và chế xuất do cục thuế Thành phố Hà Nội
- 4 Công văn 74280/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khám, chữa bệnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 69343/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại Myanmar do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ ăn giữa ca trong các Công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 10877/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 53898/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ bồi thường bảo hiểm tài sản trong thời gian được hưởng ưu đãi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 53976/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp chế xuất, cách phân bổ chi phí giữa hai loại hình thương mại và chế xuất do cục thuế Thành phố Hà Nội
- 10 Công văn 74280/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khám, chữa bệnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 69343/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại Myanmar do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành