Tóm tắt Công văn 74127/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu
Công văn số 74127/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng đối với các doanh nghiệp trong việc xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, đối tượng phải chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam bao gồm:
- Các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập.
- Các cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập.
- Thu nhập phát sinh của các đối tượng trên phải dựa trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
Văn bản cũng làm rõ một số trường hợp loại trừ, không phải chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa do bên bán chịu đến cửa khẩu).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam.
- Các dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
Phương pháp tính thuế và khai thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn chi tiết về các phương pháp xác định nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài, cụ thể:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện về thời hạn nộp thuế, có cơ sở thường trú và thực hiện chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT quy định cho từng hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % để tính thuế TNDN tương ứng với ngành nghề kinh doanh của nhà thầu.
Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng
Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch và ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán hợp đồng.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, hợp đồng nhà thầu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật về thuế nhà thầu hiện hành tại thời điểm ban hành Công văn 74127/CT-TTHT nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74127/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Lotte Hotel Việt Nam.
(Địa chỉ: Tầng 33, Trung tâm Lotte Hà Nội, Số 54 đường Liễu Giai, Q. Ba Đình TP. Hà Nội.
MST: 0106230331)
Trả lời công văn số 02/16 ngày 07/11/2016 của Công ty TNHH Lotte Hotel Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định.
+ Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đối tượng nêu tại Điều 4 Chương I Thông tư này):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng; thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
+ Tại Điều 3 hướng dẫn các loại thuế áp dụng:
“1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này...”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng
“Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư này nếu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư này.”
+ Tại Điều 12 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng:
“…
2. Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế |
| 1 | Dịch vụ (trừ dịch vụ khoan dầu khí), cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm | 50 |
a) Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
3. Thuế suất thuế GTGT
“Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT là thuế suất quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
+ Tại Điều 13 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp
“ Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế...
2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
| 3 | Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino | 10 |
- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định thuế suất 10%;
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...
- Căn cứ Khoản 2, Điều 17 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về hiệu lực thi hành:
“2. Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng.”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp năm 2013, Công ty ký hợp đồng với Công ty Hotel Lotte tại Hàn Quốc để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật phục vụ việc vận hành Khách sạn Lotte Hà Nội, nếu Công ty Hotel Lotte (Hàn Quốc) không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho Công ty Hotel Lotte (Hàn Quốc), cụ thể như sau:
+ Về thuế GTGT: Áp dụng tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 50%, thuế suất thuế GTGT là 10%
+ Về thuế TNDN: Trường hợp Công ty Hotel Lotte (Hàn Quốc) cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật là dịch vụ quản lý khách sạn thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10%; Nếu đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật (không phải là dịch vụ quản lý khách sạn) thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 5%.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 84286/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 84530/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 73279/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 83/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn tiền điện cho đơn vị thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 4676/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 144/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 931/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 72996/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 84286/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 84530/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 73279/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 83/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn tiền điện cho đơn vị thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 4676/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 144/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 931/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 72996/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành