Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 84286/CT-HTr

Công văn 84286/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.

Các nội dung cốt lõi về Thuế nhà thầu nước ngoài

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế hiện hành, nội dung hướng dẫn của Công văn tập trung vào các chính sách cốt lõi sau:

  • Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) và cá nhân nước ngoài (là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam) tiến hành hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Phạm vi thu nhập chịu thuế: Toàn bộ các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ việc cung ứng dịch vụ, chuyển nhượng bản quyền, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, quảng cáo, tiếp thị, môi giới và các hoạt động thương mại khác được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Nghĩa vụ thuế phát sinh: Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần doanh thu phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng tại Việt Nam.
  • Phương pháp tính thuế trực tiếp: Đối với các nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, thuế GTGT và thuế TNDN sẽ được tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế. Tỷ lệ này được xác định cụ thể cho từng nhóm ngành nghề, dịch vụ theo quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay: Bên phía Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp trước khi thực hiện thanh toán. Bên Việt Nam có nghĩa vụ kê khai, nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.

Phân tích sâu về quy trình xác định doanh thu và kê khai thuế

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế sau:

  • Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài nhận được, không trừ bất kỳ khoản chi phí nào phát sinh phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng, kể cả các khoản chi phí do bên Việt Nam đài thọ thay.
  • Thời hạn kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền.

Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Công văn 84286/CT-HTr cung cấp cơ sở hướng dẫn thực tiễn giúp các doanh nghiệp Việt Nam chủ động rà soát các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế. Doanh nghiệp cần phân định rõ ràng giá trị hợp đồng là giá đã bao gồm thuế (Gross) hay chưa bao gồm thuế (Net) để thực hiện quy đổi doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế chính xác, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi quyết toán thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84286/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: BQLDA Nâng cao năng lực quản lý ATVSTP trong thương mại tiểu vùng Mê Công mở rộng.
(Địa chỉ: Phòng 203-204 Nhà D1 - Khu Ngoại giao đoàn Vạn Phúc, 298 Kim Mã Quận Ba Đình, TP Hà Nội; MST: 0106139040.)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 26/CV-BQLDA ngày 25/08/2015 BQLDA Nâng cao năng lực quản lý ATVSTP trong thương mại tiểu vùng Mê Công mở rộng (gọi tắt là BQL) hỏi về thuế nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.

“3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu

a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.

- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.

Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế địa phương nơi diễn ra hoạt động xây dựng, lắp đặt quy định.

- Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.

b) Khai thuế đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác

b.1) Hồ sơ khai thuế:

- Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);

- Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.”

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

...3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.”

+ Tại Điều 11 Chương II Mục 3 quy định về Đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu.

“Điều 11. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”

+ Tại Tiết a Khoản 2 Điều 12 quy định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là 5%.

+ Tại Tiết a Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu đối với ngành kinh doanh dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là 5%.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp BQLDA có thuê Trung tâm Proficiency Testing Australia để cung cấp dịch vụ đào tạo và cấp chứng chỉ cho cán bộ quản lý của Viện kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia thì BQLDA có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện nộp thay cho nhà thầu nước ngoài các loại thuế GTGT 5%, thuế TNDN 5 % trên doanh thu đối với ngành kinh doanh dịch vụ.

- Đối với thủ tục hồ sơ kê khai thuế: BQLDA thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để BQLDA Nâng cao năng lực quản lý ATVSTP trong thương mại tiểu vùng Mê Công mở rộng được biết và thực hiện ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 84286/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 84286/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/12/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 84286/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký