Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 74367/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về mặt nghiệp vụ thuế, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa nhập khẩu cho nhà cung cấp nước ngoài. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Nguyên tắc lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa nhập khẩu

  • Khi doanh nghiệp mua hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) nhưng do không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa cho người bán, doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn theo quy định.
  • Việc lập hóa đơn nhằm ghi nhận giảm doanh thu, giảm trị giá hàng hóa mua vào và phục vụ cho công tác kê khai, hoàn thuế hoặc điều chỉnh nghĩa vụ thuế liên quan.
  • Hóa đơn điện tử được sử dụng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Loại hóa đơn và cách thức lập hóa đơn đối với hàng trả lại nước ngoài

  • Doanh nghiệp nội địa khi xuất trả lại hàng hóa cho nhà cung cấp nước ngoài sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp).
  • Trên hóa đơn phải thể hiện rõ nội dung xuất trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài do không đúng quy cách, chất lượng hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên.
  • Thông tin trên hóa đơn cần ghi nhận đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như: tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của nhà cung cấp nước ngoài; tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền và thuế suất thuế GTGT tương ứng.

- Hồ sơ và chứng từ kèm theo khi trả lại hàng nhập khẩu

  • Để đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ của việc trả lại hàng hóa, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng mua bán ban đầu, thỏa thuận trả lại hàng hóa ký kết giữa hai bên (nêu rõ lý do trả hàng), tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu.
  • Tờ khai hải quan xuất khẩu đối với lô hàng trả lại (ghi rõ xuất trả hàng theo tờ khai nhập khẩu nào).
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có) thể hiện việc hoàn trả tiền hoặc cấn trừ công nợ giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà cung cấp nước ngoài.

- Kê khai thuế và điều chỉnh nghĩa vụ thuế liên quan

  • Doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn xuất trả lại hàng hóa và tờ khai hải quan xuất khẩu để thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ (nếu đã kê khai trước đó).
  • Điều chỉnh giảm trị giá hàng tồn kho hoặc giá vốn hàng bán tương ứng với giá trị hàng hóa thực tế đã xuất trả.
  • Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu tại cơ quan Hải quan, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thuế hoặc xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật hải quan và pháp luật quản lý thuế hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74367/CTHN-TTHT
V/v hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng nhập khẩu

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty Quản lý bay miền bắc
(Địa chỉ: S 5/200 Nguyễn Sơn, Long Biên, TP Hà Nội; MST: 0100108624-007)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1967/QLBMB ngày 30/8/2023 của Công ty Quản lý bay miền bắc (sau đây gọi tắt là “Công ty”) vướng mắc về xuất hóa đơn trả lại hàng nhập khẩu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ.

+ Tại Điều 8 quy định về loại hóa đơn:

“Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:

1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

b) Hoạt động vận tải quốc tế;

c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

d) Xuất khu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

…”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.

+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

...

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tin dịch vụ xuất khu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc sau:

Trường hợp Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu vật tư ở nước ngoài nhưng không đạt chất lượng và trả lại theo thỏa thuận, khi xuất trả lại hàng, Công ty phải làm thủ tục xuất khẩu với cơ quan Hải quan và lập hóa đơn GTGT đối với hàng xuất trả lại theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Về thuế suất và điều kiện áp dụng thuế suất 0%, công ty thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế các sản phẩm hàng hóa do Công ty sản xuất, kinh doanh để thực hiện đúng theo quy định.

Trường hợp Công ty có vướng mắc về chính sách thuế, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty Quản lý bay miền bắc được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TKT4;
- Website Cục thuế;
- Lưu: VT,TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Thái

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 74367/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng nhập khẩu do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 74367/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/10/2023
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/10/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 74367/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn x...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký