Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 74755/CT-TTHT năm 2016

Công văn 74755/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng và nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào liên quan.

1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Sản phẩm phần mềm: Các sản phẩm phần mềm (bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm sản xuất theo yêu cầu, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng...) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Dịch vụ phần mềm: Các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, vận hành, bảo trì, nâng cấp, hướng dẫn sử dụng phần mềm cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và dịch vụ này được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
  • Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ phần mềm qua ngân hàng không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
  • Có cam kết và tài liệu chứng minh dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.

3. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Việc khấu trừ và hạch toán thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Đối với hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước không được khấu trừ mà được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với hoạt động xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu phần mềm được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Trường hợp không hạch toán riêng được: Nếu doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thì số thuế đầu vào được khấu trừ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu hưởng thuế suất 0% so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp

Để đảm bảo thực hiện đúng chính sách thuế và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thực hiện phân loại rõ ràng doanh thu từ sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm trong nước (không chịu thuế) và dịch vụ phần mềm xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0%).
  • Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo dõi riêng biệt thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ tương ứng với từng nguồn doanh thu.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch xuất khẩu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74755/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Chi cục thuế quận Ba Đình

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 14498/CCT- TTHT ngày 29/09/2016 của Chi cục thuế quận Ba Đình hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“4. Các chứng từ đưc in, phát hành, sử dng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vn chuyn nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu s 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”

Căn cứ Tiết a, Khoản 5, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:

“5. Đối với sản phm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ th được thực hiện như sau:

a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu đưc xác định bằng 0... “

Căn cứ Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Điều 3. Sửa đổi, b sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định s 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

7. Sửa đổi, b sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại quảng cáo, hàng mu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyn nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo. “... “

Căn cứ Khoản 2.4 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư s 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính) quy định:

“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với t chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phm, hàng hóa, dịch vụ dừng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lp hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT...

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Bách Khang Việt Nam có mang hàng mẫu đi kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm (không phải là hàng mẫu để khách hàng dùng thử) thì Công ty sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục thuế quận Ba Đình được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 74755/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 74755/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/12/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 74755/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký