Tổng quan về Công văn 7490/NHNN-QLNH
Công văn 7490/NHNN-QLNH do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành năm 2019 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến hoạt động thanh toán hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về quản lý ngoại hối, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh trong giao dịch thương mại quốc tế.
Các nội dung quy định cốt lõi về thanh toán xuất nhập khẩu
- Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng được phép: Mọi giao dịch thanh toán trị giá hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giữa người cư trú và người không cư trú phải được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam. Việc thanh toán bằng tiền mặt chỉ được chấp nhận trong một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định cụ thể và phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện đi kèm.
- Quy định về thanh toán thông qua bên thứ ba: Đối với các trường hợp thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua bên thứ ba (bên được chỉ định thanh toán hoặc bên nhận thanh toán thay), các bên tham gia giao dịch phải có thỏa thuận rõ ràng bằng văn bản. Thỏa thuận này có thể được thể hiện dưới dạng điều khoản cụ thể trong hợp đồng chính, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ba bên. Giao dịch thanh toán qua bên thứ ba phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành.
- Phương thức bù trừ nghĩa vụ trong thanh toán: Trong trường hợp phát sinh việc bù trừ nghĩa vụ (như bù trừ giữa trị giá hàng hóa xuất khẩu với trị giá hàng hóa nhập khẩu, hoặc bù trừ nợ phải thu và nợ phải trả), doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ, hồ sơ hợp pháp chứng minh việc bù trừ này. Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng các chứng từ này để đảm bảo giao dịch phản ánh đúng bản chất thương mại thực tế.
- Trách nhiệm kiểm soát của tổ chức tín dụng: Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng được phép có nghĩa vụ kiểm tra, giám sát và đối chiếu các chứng từ do khách hàng xuất trình. Việc này nhằm đảm bảo các giao dịch thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài hoặc nhận tiền từ nước ngoài được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp thực hiện xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng thương mại và các văn bản thỏa thuận liên quan cho ngân hàng khi thực hiện giao dịch. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực và hợp pháp của các tài liệu đã cung cấp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động thương mại
Công văn 7490/NHNN-QLNH góp phần thống nhất quy trình xử lý hồ sơ thanh toán xuất nhập khẩu tại các tổ chức tín dụng, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp khi áp dụng các phương thức thanh toán quốc tế đa dạng như thanh toán qua bên thứ ba hoặc thực hiện bù trừ công nợ. Đồng thời, văn bản này giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với dòng ngoại tệ, ngăn chặn các hành vi chuyển vốn trái phép và gian lận thương mại qua biên giới.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7490/NHNN-QLNH | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH A.D.A
Liên quan đến kiến nghị của Công ty TNHH A.D.A về việc thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu gửi trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:
Điều 16 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối quy định: “Tổ chức tín dụng được phép và tổ chức khác được phép hoạt động ngoại hối khi thực hiện các giao dịch ngoại hối cho khách hàng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.”
Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP quy định: “Người cư trú, người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép.”
Căn cứ các quy định pháp luật trên, việc quy định chứng từ khi thực hiện thanh toán ra nước ngoài thuộc thẩm quyền của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch và khách hàng có trách nhiệm xuất trình chứng từ theo quy định của ngân hàng. Vì vậy, Công ty TNHH A.D.A cần thỏa thuận, thống nhất với ngân hàng về các loại chứng từ xuất trình khi thực hiện thanh toán không có tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để Công ty TNHH A.D.A biết và thực hiện./.
|
| TL. THỐNG ĐỐC |
- 1 Công văn 2697/TCT-KK về điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 14281/BTC-CST về thủ tục thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3352/TCT-KK năm 2019 về thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2697/TCT-KK về điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 14281/BTC-CST về thủ tục thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi
- 4 Công văn 3352/TCT-KK năm 2019 về thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành